|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - TP ĐÀ NẴNG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc |
|
Số: 52/2025/QÐST-HNGĐ |
Sơn Trà, ngày 01 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- - Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
- - Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- - Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 50/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- * Người yêu cầu:
- - Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1990. Nơi ĐKHKTT: Khu phố D, thị xã S, tỉnh Phú Yên. Chỗ ở hiện nay: Số A đường C, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.
- - Bà Lê Thị Diệu M, sinh năm 1990. Nơi cư trú: Số B đường N, tổ H, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 3 năm 2025, người yêu cầu là ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Diệu M đã thỏa thuận được như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Diệu M đăng ký kết hôn năm 2016 hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường X, thị xã S, tỉnh Phú Yên (Giấy chứng nhận kết hôn số 61 năm 2016).
Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không có tiếng chung, bất đồng quan điểm sống, không tôn trọng lẫn nhau. Nay ông bà đều xác định không còn tình cảm gì với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Diệu M xác định vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Minh V, sinh ngày 27/7/2017. Ly hôn, ông bà thoả thuận về vấn đề con chung như sau:
Giao con chung Nguyễn Minh V, sinh ngày 27/7/2017 cho bà Lê Thị Diệu M trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.500.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 4/2025.
[3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Diệu M xác định vợ chồng không có tài sản chung.
[4] Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Diệu M xác định vợ chồng không có nợ chung.
[5] Về lệ phí hôn nhân gia đình: 300.000 đồng; ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Diệu M mỗi người phải chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0007828 ngày 13/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
Xét thấy, sự thỏa thuận trên của hai ông bà là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- * Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Diệu M thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 61 do Ủy ban nhân dân phường X, thị xã S, tỉnh Phú Yên cấp ngày 05/10/2016 không còn giá trị pháp lý).
- * Về con chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Diệu M xác định vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Minh V, sinh ngày 27/7/2017. Ly hôn, ông bà thoả thuận về vấn đề con chung như sau:
- Giao con chung Nguyễn Minh V, sinh ngày 27/7/2017 cho bà Lê Thị Diệu M trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 4/2025.
- Các bên có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm. Khi cần thiết vì quyền lợi của con chung, các bên có quyền thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
- * Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Diệu M xác định vợ chồng không có tài sản chung.
- * Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Diệu M xác định vợ chồng không có nợ chung.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình: 300.000 đồng; ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Diệu M mỗi người phải chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0007828 ngày 13/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Linh Phương |
Quyết định số 52/2025/QÐST-HNGĐ ngày 01/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 52/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
