|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Cẩm Lệ, ngày 19 tháng 03 năm 2025 |
Số: 52/2025/QÐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 50/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2025 của người yêu cầu:
- Ông Đào Ngọc T. Sinh năm: 1983. Địa chỉ: Tổ B, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Nguyễn Thụy Giáng T1. Sinh năm: 1985. Địa chỉ: Tổ B, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Đào Ngọc T và bà Nguyễn Thụy Giáng T1 kết hôn vào năm 2016, đăng ký kết hôn tại UBND phường B, quận H, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 15/2016, đăng ký ngày 25/02/2016. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại địa chỉ: Tổ B, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến năm 2020 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra cãi vã. Mặc dù hai bên gia đình đã nhiều lần khuyên nhủ nhưng tình trạng mâu thuẫn vẫn cứ kéo dài.
Tại phiên hòa giải, ông Đào Ngọc T và bà Nguyễn Thụy Giáng T1 đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể khắc phục, không thể tiếp tục chung sống với nhau, vợ chồng không còn tình cảm nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Đào Ngọc T và bà Nguyễn Thụy Giáng T1 là hoàn toàn tự nguyện, do đó cần căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của ông Đào Ngọc T và bà Nguyễn Thụy Giáng T1.
[2] Về con chung: Ông Đào Ngọc T và bà Nguyễn Thụy G Thi xác định có 02 con chung và thống nhất thoả thuận: Giao cháu Đào Ngọc L - Sinh ngày: 03/7/2017 cho bà Nguyễn Thụy G Thi trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Đào Nguyễn Ngọc T2 - Sinh ngày: 29/10/2019 cho ông Đào Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào cấp dưỡng cho bên nào.
[3] Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Ông Đào Ngọc T và bà Nguyễn Thụy Giáng T1 xác định vợ chồng không có.
[4] Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Đào Ngọc T và bà Nguyễn Thụy Giáng T1 mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Đào Ngọc T và bà Nguyễn Thụy Giáng T1 đã nộp theo biên lai thu số 0009552 ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Ông Đào Ngọc T và bà Nguyễn Thụy Giáng T1 đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
[5] Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 11 tháng 03 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Đào Ngọc T và bà Nguyễn Thụy Giáng T1 thống nhất thuận tình ly hôn.
- (Giấy chứng nhận kết hôn số 15/2016, đăng ký ngày 25/02/2016 tại Ủy ban nhân dân phường B (nay là phường P), quận H, thành phố Đà Nẵng)
- - Về con chung: Ông Đào Ngọc T và bà Nguyễn Thụy G Thi xác định có 02 con chung và thống nhất thoả thuận: Giao cháu Đào Ngọc L, sinh ngày 03/7/2017 cho bà Nguyễn Thụy G Thi trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Đào Nguyễn Ngọc T2, sinh ngày 29/10/2019 cho ông Đào Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào cấp dưỡng cho bên nào.
- Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đào Ngọc T và bà Nguyễn Thụy Giáng T1 xác định không có.
- Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Đào Ngọc T và bà Nguyễn Thụy Giáng T1 mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Đào Ngọc T và bà Nguyễn Thụy Giáng T1 đã nộp theo biên lai thu số 0009552 ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Ông Đào Ngọc T và bà Nguyễn Thụy Giáng T1 đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Ngô Thị Thanh Tuyền |
Quyết định số 52/2025/QÐST-HNGĐ ngày 19/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 52/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đào Ngọc T và bà Nguyễn Thuỵ Giáng Thi
