trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 7 - PHÚ THỌ

 

Số:     /2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Phú Thọ, ngày 02 tháng 7 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2025/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 3 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Tống Thùy D, sinh năm 1989;

Địa chỉ: phố H, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ (nay là khu H, xã T, tỉnh Phú Thọ).

- Bị đơn: Anh Hà Xuân H, sinh năm 1985;

Nơi ĐKHKTT: phố H, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ (nay là khu H, xã T, tỉnh Phú Thọ);

Nơi ở hiện nay: xóm B, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ (nay là xóm B, xã V, tỉnh Phú Thọ).

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

  • + Ông Hà Văn H1, sinh năm 1964;
  • + Bà Nguyễn Thị D1, sinh năm 1966;

Cùng địa chỉ: xóm B, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ (nay là xóm B, xã V, tỉnh Phú Thọ).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Tống Thùy D và anh Hà Xuân H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về con chung và cấp dưỡng tiền nuôi con chung:

Chị Tống Thùy D và anh Hà Xuân H xác nhận vợ chồng có 03 con chung là các cháu Hà Anh T, sinh ngày 03/7/2008, cháu Hà Anh T1, sinh ngày 08/6/2010 và cháu Hà Quỳnh H2, sinh ngày 13/10/2015. Hiện cháu T và cháu T1 đang ở với chị D, cháu H2 đang ở cùng với anh H.

Khi vợ chồng ly hôn, chị D và anh H thống nhất, thỏa thuận với nhau về việc nuôi con chung như sau: Anh Hà Xuân H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là cháu Hà Anh T, sinh ngày 03/7/2008 và cháu Hà Quỳnh H2, sinh ngày 13/10/2015 kể từ tháng 7/2025 đến khi các cháu thành niên; chị Tống Thùy D được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hà Anh T1, sinh ngày 08/6/2010 đến khi cháu T1 thành niên. Anh H và chị D không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung vì hai bên không có yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

Về tài sản chung, công sức đóng góp, tư trang riêng:

Chị D và anh H không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về công nợ chung:

- Chị Tống Thùy D, anh Hà Xuân H, ông Hà Văn H1 và bà Nguyễn Thị D1 thỏa thuận thống nhất: anh H, chị D nợ ông H1, bà D1 số tiền 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng).

- Nay các bên thống nhất thỏa thuận về công nợ chung như sau:

Về nợ gốc:

Chị D sẽ có trách nhiệm thanh toán cho ông H1, bà D1 số tiền nợ gốc là 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng); anh H sẽ có trách nhiệm thanh toán cho ông H1, bà D1 số tiền nợ gốc là 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng) trong thời hạn 03 năm kể từ tháng 7/2025.

Về lãi suất:

Chị D có trách nhiệm trả lãi cho ông H1, bà D1 từ tháng 7/2025, mức lãi suất là 1%/tháng/số tiền nợ gốc, thời điểm trả lãi là từ ngày 20 đến ngày 25 hàng tháng.

Về án phí:

Chị Tống Thùy D phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng). Xác nhận chị D đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo B thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001908 ngày 21/3/2025 nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7 – Phú Thọ). Hoàn trả lại cho chị D 225.000đ (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Anh Hà Xuân H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - VKSND Khu vực 7 – Phú Thọ;
  • - THADS tỉnh Phú Thọ;
  • - UBND xã Võ Miếu;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trần Thị Duyên Hòa

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 52/2025/TLST-HNGĐ ngày 02/07/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 52/2025/TLST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/07/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tống Thùy D và anh Hà Xuân H.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger