Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 52/2025/QĐST-HNGĐ Tân Phú, ngày 03 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 996/2024/HNST ngày 04 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn” giữa:

*Nguyên đơn: Bà Nguyễn Phương T, sinh năm 1997; Địa chỉ cư trú: Căn hộ K Block I, 2 T, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

*Bị đơn: Ông Trần Hoàng G, sinh năm 1997; Địa chỉ cư trú: Căn hộ K Block I, 2 T, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2015;

Căn cứ khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Phương T, sinh năm 1997 và ông Trần Hoàng G, sinh năm 1997.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hoàng G và bà Nguyễn Phương T ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 18/2020, ngày 02/10/2020 do Ủy ban nhân dân thị trấn V, huyện V, tỉnh Thái Bình chứng nhận không còn giá trị pháp luật kể từ ngày quyết định có hiệu lực.

2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Phương T được quyền trực tiếp nuôi 01 (một) con chung tên Trần Minh H (nam), sinh ngày 04/01/2024 và có quyền yêu cầu ông Trần Hoàng G cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của bà T.

Ông Trần Hoàng G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Bà Nguyễn Phương T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông G trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Trường hợp ông Trần Hoàng G lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của ông G.

Trong trường hợp bà Nguyễn Phương T không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, ông Trần Hoàng G hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.3. Nghĩa vụ và phương thức cấp dưỡng: Ông Trần Hoàng G cấp dưỡng nuôi con chung tên Trần Minh H (nam), sinh ngày 04/01/2024 với số tiền 3.000.000 đồng/tháng. Bắt đầu từ Tháng 02/2025.

Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2015;

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết;

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015;

2.4. Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí và án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng do bà Nguyễn Phương T tự nguyện nộp nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0045482 ngày 04/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Bà T và ông G đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND Tp. Hồ Chí Minh;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - Chi cục THADS quận Tân Phú;
  • - UBND thị trấn Vũ Thư, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình (để ghi vào sổ hộ tịch);
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Trần Ngọc Oánh
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 52/2025/QĐST-HNGĐ ngày 03/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 52/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger