|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC TỈNH TIỀN GIANG Số: 52/2024/QÐST- HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tân Phước, ngày 31 tháng 5 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ các điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 70/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Văn T, sinh năm 1983; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
- Bà Trương Ngọc T1, sinh năm 1991; địa chỉ: Tổ A, Ấp D, xã P, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân của ông Lê Văn T và bà Trương Ngọc T1 là hôn nhân hợp pháp, ông bà đăng ký kết hôn vào ngày 23-11-2010 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang và được cấp giấy chứng nhận kết hôn. Ngày 19-4-2024, ông bà gửi đơn đến Tòa án yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con do cuộc sống chung vợ chồng đã phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể giải quyết được.
[2]. Về con chung: Ông bà thống nhất bà Trương Ngọc T1 được trực tiếp nuôi cháu Lê Gia B, sinh ngày 27-10-2010 và cháu Trương Bảo L, sinh ngày 20-8-2017, hiện do bà T1 đang nuôi.
[3]. Về cấp dưỡng cho con: Ông bà thoả thuận ông Lê Văn T khỏi phải cấp dưỡng cho con.
[4]. Về tài sản chung: ông bà thống nhất không có tài sản chung.
[5]. Về nợ chung: ông bà thống nhất không có nợ chung.
[6]. Sau khi nhận đơn, Tòa án đã tiến hành hòa giải để ông Lê Văn T và bà Trương Ngọc T1 đoàn tụ, nhưng hòa giải đoàn tụ không thành vào ngày 23-5-2024 và xét thấy hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn.
[7]. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23-5-2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
[8]. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn T và bà Trương Ngọc T1.
- - Về con chung: Bà Trương Ngọc T1 được trực tiếp nuôi cháu Lê Gia B, sinh ngày 27-10-2010 và cháu Trương Bảo L, sinh ngày 20-8-2017, hiện do bà T1 đang nuôi.
Ông Lê Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- - Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Văn T, bà Trương Ngọc T1 chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0003308 ngày 23-4-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang, xem như đã nộp xong lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Mai Thanh Liêm |
Quyết định số 52/2024/QÐST- HNGĐ ngày 31/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 52/2024/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn của T và T1
