Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẾN TRE

TỈNH BẾN TRE

Số: 52/2024/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Bến Tre, ngày 02 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 297/2023/TLST – DS ngày 24 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1955.
    • Địa chỉ: Số 1, khu phố D, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
    • Bà Nguyễn Thị Trúc P, sinh năm 1983.
    • Địa chỉ: Số A, khu phố A, phường E, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
    • - Bị đơn: Ông Bùi Quang N, sinh năm 1947.
    • Địa chỉ: Số A, khu phố D, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
    • - Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Lâm Thị Ngọc H, sinh năm 1953.
    • Địa chỉ: Số A, khu phố D, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
    • Người đại diện theo ủy quyền của bà Lâm Thị Ngọc H: Ông Bùi Quang N.
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Ông Bùi Quang N và bà Lâm Thị Ngọc H tự nguyện giao trả cho ông Nguyễn Minh T và bà Nguyễn Thị Trúc P phần đất có diện tích là 10,8m² (ký hiệu 409b), loại đất trồng cây lâu năm, thuộc một phần thửa 409, tờ bản đồ số 27, tọa lạc phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre thể hiện trên Hồ sơ đo đạc theo yêu cầu của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre đề ngày 10/01/2024 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố B cung cấp. Phần diện tích đất là 10,8m² thuộc một phần thửa 409, tờ bản đồ số 27, tọa lạc phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre có tứ cận:

    • - Bắc giáp thửa 236 dài 10,76m; thửa 369 dài 4,00m; thửa 370 dài 4,00m; thửa 371 dài 4,00m.
    • - Nam giáp thửa 95 dài 12,73m; thửa 1 tờ bản đồ số 42 dài 8,25m; thửa 126 tờ bản đồ số 42 dài 1,80m.
    • - Đông giáp phần còn lại thửa 409 rộng 0,89m.
    • - Tây giáp phần còn lại thửa 409 rộng 0,30m.

    (Có Hồ sơ đo đạc theo yêu cầu của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre đề ngày 10/01/2024 kèm theo).

    Ông Nguyễn Minh T, bà Nguyễn Thị Trúc P, ông Bùi Quang N, bà Lâm Thị Ngọc H phải có nghĩa vụ liên hệ cơ quan quản lý đất đai có thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký biến động đất đai theo quy định tại Điều 95 của Luật đất đai năm 2013 (thửa đất số 409, tờ bản đồ số 27, tọa lạc phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre do ông Bùi Quang N và bà Lâm Thị Ngọc H đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thửa đất số 236, tờ bản đồ số 27, tọa lạc phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre do hộ ông Nguyễn Minh T đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

    Về án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch: ông Nguyễn Minh T và bà Nguyễn Thị Trúc P tự nguyện liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 637.500 đồng (sáu trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu số 0002104 ngày 20/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre do bà P nộp tạm ứng nên bà P còn được hoàn trả là 487.500 đồng.

    Về chi phí tố tụng (xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc, định giá tài sản) là 9.690.000 đồng nguyên đơn ông Nguyễn Minh T và bà Nguyễn Thị Trúc P tự nguyện liên đới chịu toàn bộ và đã nộp xong.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Phòng KTNV và THA
  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND thành phố Bến Tre;
  • - Chi cục THADS thành phố Bến Tre;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Ngọc Đạt

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 52/2024/QĐST-DS ngày 02/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE về công nhận sự thoả thuận của các đương sự (vụ án dân sự)

  • Số quyết định: 52/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự (Vụ án dân sự)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Minh T tranh chấp đất với ông Bùi Quang N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger