TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do- Hạnh phúc |
Số: 519/2024/QÐST-HNGĐ | Quận X, ngày 08 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 393/2024/HNST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024. giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ái N, sinh năm 1988;
Địa chỉ: 38 Đường Đ, Tổ 41, KP.6, Phường 5, Quận N, Thành phố H.
Bị đơn: Ông Nguyễn Vĩnh M, sinh năm 1982;
Địa chỉ: 300/33/5 đường B, Phường 16, Quận X, Thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình của Luật Hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ái N và ông Nguyễn Vĩnh M (Giấy chứng nhận kết hôn số 73/2015, Quyển số 01/2015, ngày 09/09/2015 tại Uỷ ban nhân dân phường 5, Quận N, Thành phố H).
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ái N và ông Nguyễn Vĩnh M có 01 con chung là Nguyễn Đình P, sinh ngày 10/10/2019. Khi ly hôn, bà N và ông M thoả thuận giao trẻ Nguyễn Đình P cho ông M trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục trẻ. Ghi nhận sự tự nguyện của ông M không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con.
Bà N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở; nhưng bà N không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Hai bên đương sự xác định không có.
Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Nguyễn Thị Ái N tự nguyện nộp toàn bộ. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số BLTU/23P số 0006584 ngày 15/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận X. Bà Nguyễn Thị Ái N được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trần Thị Xuân Quỳnh |
Quyết định số 519/2024/QÐST-HNGĐ ngày 08/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X THÀNH PHỐ H về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 519/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X THÀNH PHỐ H
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận giữa Bà Nguyễn Thị Ái N và Ông Nguyễn Vĩnh M
