|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH G Số: 517/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------- P, ngày 09 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ Vệc dân sự thụ lý số: 777/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2024, về Vệc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- * Người yêu cầu giải quyết Vệc dân sự:
- - Chị Trần Thị Mỹ V, sinh năm 2005. Địa chỉ: Thôn 3, xã T, huyện Đ, tỉnh G;
- - Anh Trịnh Cao M, sinh năm 2003. Địa chỉ: 66/28 Lý Chính Thắng, Tổ 3, phường C, thành phố P, tỉnh G.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân:
Chị Trần Thị Mỹ V và anh Trịnh Cao M tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân; đăng ký kết hôn tại UBND phường C, thành phố P, tỉnh G và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 50 ngày 06/7/2024.
Quá trình chung sống, chị V và anh M đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung:
Chị Trần Thị Mỹ V và anh Trịnh Cao M có 01 con chung là cháu Trịnh Trần Khánh N, sinh ngày 08/10/2023.
Ly hôn, chị Trần Thị Mỹ V và anh Trịnh Cao M thỏa thuận:
- - Giao con chung là cháu Trịnh Trần Khánh N cho chị V được trực tiếp nuôi dưỡng.
- - Về cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn: Anh M có nghĩa vụ đóng tiền cấp dưỡng nuôi 01 con chung hàng tháng số tiền 2.000.000 đồng/tháng cho tới khi con thành niên và có khả năng lao động; thực hiện từ tháng 12/2024.
[3] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị V và anh M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Chị Trần Thị Mỹ V và anh Trịnh Cao M phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Chị V tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.
[5] Vệc chị Trần Thị Mỹ V và anh Trịnh Cao M cùng yêu cầu ly hôn, không yêu cầu chia tài sản và đã thỏa thuận Vệc trong nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có đủ căn cứ để công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Mỹ V và anh Trịnh Cao M.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Mỹ V và anh Trịnh Cao M thuận tình ly hôn.
- - Về con chung:
- Giao 01 (một) con chung là cháu Trịnh Trần Khánh N, sinh ngày 08/10/2023 cho chị Trần Thị Mỹ V được trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn: Anh Trịnh Cao M có nghĩa vụ đóng tiền cấp dưỡng nuôi 01 con chung hàng tháng số tiền 2.000.000 đồng/tháng cho tới khi con thành niên và có khả năng lao động; thực hiện từ tháng 12/2024.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng Vệc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến Vệc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật; Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.
- - Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Trần Thị Mỹ V và anh Trịnh Cao M tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết Vệc dân sự là 300.000 đồng, chị Trần Thị Mỹ V và anh Trịnh Cao M mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Chị V tự nguyện chịu lệ phí Tòa án nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số: [...] ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Công ty Cổ phần thanh toán quốc gia Vệt Nam (Thanh toán trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia) và Biên lai thu tiền số: 000398 ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh G. Chị V đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoài Thơ |
Quyết định số 517/2024/QÐST-HNGĐ ngày 09/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH G về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung
- Số quyết định: 517/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH G
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Trần Thị Mỹ V và anh Trịnh Cao M
