Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 5168/2024/QÐST-HNGĐ

Thành phố T, ngày 11 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 2243/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

  • - Bà Trần Thị T, sinh năm 1985.
  • - Ông Trần Duy T1, sinh năm 1975.
  • Cùng địa chỉ: số D T, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc và căn cứ lời khai của đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Người yêu cầu ông Trần Duy T1 và bà Trần Thị T tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2005, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 06 quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện Q, tỉnh Quảng Bình cấp ngày 04/3/2005. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông T1, bà T là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, ông T1, bà Thủy chung sống hạnh phúc, đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn: vợ chồng thường xuyên cãi vã do việc làm ăn chung với gia đình chồng bị thất bại. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, ông T1, bà T đã sống ly thân từ đầu năm 2019 cho đến nay. Ông T1, bà T đã tự hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Cả hai đều xác định không còn tình cảm vợ chồng với nhau.

Xét tình trạng hôn nhân của ông T1, bà T đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc ông T1, bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà là có cơ sở chấp nhận.

[2] Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Thị Phương U, sinh ngày 18/8/2005- đã trưởng thành và Trần Phương V, sinh ngày 04/11/2013. Ông T1, bà T thỏa thuận: Giao con chung tên Trần Phương V cho bà T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; ông T1 cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng, bắt đầu từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi trẻ Phương V đủ 18 tuổi. Tiền cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự giao nhận với nhau vào ngày 15 dương lịch hàng tháng. Trường hợp chậm thi hành án thì phải chịu lãi theo quy định của pháp luật.

Thỏa thuận này của ông T1, bà T là tự nguyện, phù hợp với quy định và phù hợp với nguyện vọng của Phương V tại Tờ trình bày nguyện vọng ghi ngày 01/11/2024 nên chấp nhận.

[3] Về tài sản chung: Ông T1, bà T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Ông T1, bà T xác định không có.

Ngày 01 tháng 11 năm 2024, Tòa án lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ việc;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Duy T1 và bà Trần Thị T thuận tình ly hôn;
    • Giấy chứng nhận kết hôn số 06 quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện Q, tỉnh Quảng Bình cấp ngày 04/3/2005 cho ông Trần Duy T1, bà Trần Thị T không còn giá trị pháp lý.
    • - Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Thị Phương U, sinh ngày 18/8/2005- đã trưởng thành và Trần Phương V, sinh ngày 04/11/2013.
    • Giao con chung tên Trần Phương V cho bà Trần Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; ông Trần Duy T1 cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng, bắt đầu từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi trẻ Phương V đủ 18 tuổi. Tiền cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự giao nhận với nhau vào ngày 15 dương lịch hàng tháng.
    • Kể từ ngày bà Trần Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Duy T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng còn phải chịu khoản lãi đối với số tiền cấp dưỡng chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
    • Người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
    • Vì quyền lợi mọi mặt của người con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
    • - Về tài sản chung: Ông T1, bà T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Ông T1, bà T xác định không có.
  2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, ông Trần Duy T1, bà Trần Thị T mỗi người chịu một nửa, được cấn trừ vào 300.000 đồng ông T1, bà T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0044006 ngày 11/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T1, bà T đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TPHCM
  • - Chi cục THADS TP Thủ Đức;
  • - UBND X Phú Hòa, H Quảng Trạch, T Quảng Bình.
  • - VKSND TP Thủ Đức;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hợi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 5168/2024/QÐST-HNGĐ ngày 11/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 5168/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ông T bà T1 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger