|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 516/2024/QÐST-HNGĐ |
Quận G, ngày 02 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 380/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phạm Kiên C, sinh năm 1970; Địa chỉ: Số E H, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Đỗ Ngọc T, sinh năm 1976; Địa chỉ: Số B L, Khu phố B, phường B, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Kiên C và bà Đỗ Ngọc T qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới sống chung vào năm 2009, không có tổ chức đám cưới, đến năm 2013 thì cả hai tiến hành đăng ký kết hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 80/2013, Quyển số 01/2013, đăng ký ngày 06 tháng 9 năm 2013 tại Ủy ban nhân dân phường B, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh). Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì không thể nào dung hòa những mâu thuẫn, không thể tiếp tục sống chung được nữa.
Nguyên nhân mâu thuẫn do bà T trình bày: là do bất đồng trong cuộc sống gia đình; đồng thời do ông C có tình cảm với người khác, không còn yêu thương và có trách nhiệm với bà và gia đình nữa. Nguyên nhân mâu thuẫn do ông C trình bày: quá trình chung sống cả hai thường mâu thuẫn bất hòa vì kinh tế khó khăn, cả hai không có tiếng nói chung. Mâu thuẫn kéo dài làm cả hai không còn quan tâm, chia sẽ đến cuộc sống của nhau, dần dần tình cảm vợ chồng lạnh nhạt.
Cả hai đã ngồi lại tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng không có kết quả, vợ chồng sống ly thân từ năm 2022 đến nay. Hiện tại tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu tiếp tục chung sống cũng không hạnh phúc nên ông C, bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông Phạm Kiên C và bà Đỗ Ngọc T có 01 (Một) con chung, họ tên là: Phạm Tuyết N (Giới tính: Nữ), sinh ngày 26/11/2009. Sau khi ly hôn ông C và bà T thỏa thuận giao con chung là trẻ Phạm Tuyết N cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông C không cấp dưỡng nuôi con chung. Sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên Tòa án ghi nhận.
[3] Về tài sản chung: Ông Phạm Kiên C và bà Đỗ Ngọc T xác nhận không có, nên Tòa án ghi nhận.
[4] Về nợ chung: Ông Phạm Kiên C và bà Đỗ Ngọc T xác nhận không có, nên Tòa án ghi nhận.
[5] Về lệ phí: Ông Phạm Kiên C và bà Đỗ Ngọc T chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Phạm Kiên C và bà Đỗ Ngọc T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 80/2013, Quyển số 01/2013, đăng ký ngày 06 tháng 9 năm 2013 tại Ủy ban nhân dân phường B, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh).
-
Về con chung: Ông Phạm Kiên C và bà Đỗ Ngọc T có 01 (Một) con chung, họ tên là: Phạm Tuyết N (Giới tính: Nữ), sinh ngày 26/11/2009.
Sau khi ly hôn ông C và bà T thỏa thuận giao con chung là trẻ Phạm Tuyết N cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông C không cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Phạm Kiên C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Phạm Kiên C và bà Đỗ Ngọc T xác nhận không có.
- Về nợ chung: Ông Phạm Kiên C và bà Đỗ Ngọc T xác nhận không có.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0019456 ngày 24/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
|
Hà Thị L |
Quyết định số 516/2024/QÐST-HNGĐ ngày 02/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 516/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Phạm Kiên C và bà Đõ Ngọc T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn
