TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 515/2024/QÐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 11 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 437/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Anh Hồ Văn P, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Tổ A, khu V, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Chị Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Tổ A, khu V, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Nơi ở hiện tại: Nhà số A, kiệt A Hàn M, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Văn P và chị Nguyễn Thị Mỹ T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 06/3/2014, nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng hạnh phúc đến khoảng đầu năm 2024 thì nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Anh P và chị T nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh Hồ Văn P và chị Nguyễn Thị Mỹ T xác nhận có 03 người con chung là: cháu Hồ Văn Tấn P1, sinh ngày 11/6/2013; cháu Hồ Văn Tấn P2, sinh ngày 14/11/2015 và cháu Hồ Thị Phương A, sinh ngày 15/02/2019. Anh P và chị T thỏa thuận: Giao 03 cháu Hồ Văn Tấn P1, Hồ Văn Tấn P2 và Hồ Thị Phương A cho anh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); chị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng.
[3] Về tài sản chung: Anh Hồ Văn P và chị Nguyễn Thị Mỹ T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Anh Hồ Văn P và chị Nguyễn Thị Mỹ T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí Toà án: Anh Hồ Văn P và chị Nguyễn Thị Mỹ T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004042 ngày 27 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Văn P và chị Nguyễn Thị Mỹ T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Hồ Văn P và chị Nguyễn Thị Mỹ T xác nhận có 03 người con chung là: cháu Hồ Văn Tấn P1, sinh ngày 11/6/2013; cháu Hồ Văn Tấn P2, sinh ngày 14/11/2015 và cháu Hồ Thị Phương A, sinh ngày 15/02/2019. Anh P và chị T thỏa thuận: Giao 03 cháu Hồ Văn Tấn P1, Hồ Văn Tấn P2 và Hồ Thị Phương A cho anh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); chị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Hồ Văn P và chị Nguyễn Thị Mỹ T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Hồ Văn P và chị Nguyễn Thị Mỹ T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hồ Văn P và chị Nguyễn Thị Mỹ T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004042 ngày 27 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh P, chị T không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trần Dũng |
Quyết định số 515/2024/QÐST-HNGĐ ngày 11/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 515/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: PH-T
