|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————————— |
|
Số: 514/2024/ QÐST-HNGĐ |
G, ngày 03 tháng 05 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn Nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 440/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 04 năm 2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về con chung, tài sản chung khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1969; Địa chỉ: Bùi Hữu N, Phường M, quận B, Tp. Hồ Chí Minh
- Ông Phạm Văn N, sinh năm 1964; Địa chỉ: Lê Đức Thọ, Phường MB, quận G, Tp. Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hôn N giữa bà Nguyễn Thanh T và ông Phạm Văn N là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp, được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 34, quyển số 01/98 ngày 12/05/1998 của Ủy ban nhân dân phường MB, quận G, Tp. Hồ Chí Minh.
[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 01/04/2024 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24/04/2024, bà T và ông N thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về con chung, tài sản chung.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn N: Bà Nguyễn Thanh T và ông Phạm Văn N thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 34, quyển số 01/98 ngày 12/05/1998 của Ủy ban nhân dân phường MB, quận G, Tp. Hồ Chí Minh hết hiệu lực.
- - Về con chung: Có một con chung tên là Phạm Nguyễn Quốc Tr, sinh ngày 29/02/2000 (Đã trưởng thành).
- - Về tài sản chung: Không có.
- - Về nợ chung: không có.
-
Về lệ phí Tòa án: Bà T, ông N phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0013108 ngày 11/04/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận G; đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đã ký Tô Văn Mạnh |
2
Quyết định số 514/2024/ QÐST-HNGĐ ngày 03/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 514/2024/ QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thúy-Nhân
