|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 513/2024/QĐST-HNGĐ |
Quận 7, ngày 01 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 422/2024/HNST ngày 08 tháng 7 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Ông Lâm Trọng Đ, sinh năm 1992; địa chỉ: C Khóm B, phường L, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu.
Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc Anh T, sinh năm 1993; địa chỉ: 176/25/39 N, Khu phố D, phường B, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lâm Trọng Đ và bà Nguyễn Ngọc Anh T.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lâm Trọng Đ và bà Nguyễn Ngọc Anh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 19, đăng ký ngày 08/03/2018 tại Ủy ban nhân dân phường B, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Về con chung: Căn cứ Trích lục khai sinh (Bản sao) số 155/TLKS-BS ngày 25 tháng 03 năm 2020 của Ủy ban nhân dân phường B, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; cùng lời xác nhận của ông Đ và bà T, vợ chồng ông bà có 01 (một) con chung là trẻ: Lâm Ngọc D (nữ), sinh ngày 22/03/2020.
Sau khi ly hôn, giao con chung cho bà Nguyễn Ngọc A Thư trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung là 4.000.000 (bốn triệu) đồng/tháng. Thực hiện việc cấp dưỡng từ ngày 01 đến ngày 10 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 9/2024 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Các đương sự thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, phù hợp Luật Hôn nhân và Gia đình nên có cơ sở chấp nhận.
Trong trường hợp ông Đắc chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông Đ còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Ông Lâm Trọng Đ có quyền và nghĩa vụ đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung và không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Lâm Trọng Đ và bà Nguyễn Ngọc Anh T xác nhận không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Ông Lâm Trọng Đ và bà Nguyễn Ngọc Anh T xác nhận không có nợ chung.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lâm Trọng Đ tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp hôn nhân và gia đình là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019531 ngày 08/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, ông Lâm Trọng Đ đã nộp đủ án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thuần Phong |
Quyết định số 513/2024/QĐST-HNGĐ ngày 01/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 513/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đ và bà T
