TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 512/2024/QĐST-DS | Tân Phú, ngày 01 tháng 08 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 483/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành và biên bản hoà giải thành được tống đạt cho các đương sự trong vụ án, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N
Địa chỉ: A T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Phong V (Theo Giấy ủy quyền số 051/UQ-TBN-HCNS ngày 24/7/2024).
Bị đơn: Bà Lê Thị Hồng L, sinh năm: 1982
Địa chỉ: 3 T, phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Lê Thị Hồng L xác nhận dư nợ tại Ngân hàng TMCP N tới hết ngày 23/7/2024 là: 1.636.922.344 đồng, trong đó:
- - Nợ gốc: 1.493.123.072 đồng;
- - Nợ lãi và phí: 143.799.272 đồng:
- + Nợ lãi vay trong hạn chưa trả: 142.051.709 đồng;
- + Nợ lãi vay quá hạn: 1.747.563 đồng.
Ngân hàng TMCP N và bà L thống nhất phương án trả nợ như sau: Bà Lê Thị Hồng L có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP N số tiền 1.636.922.344 đồng chậm nhất vào ngày 31/8/2024.
Kể từ ngày 24/7/2024, bà Lê Thị Hồng L tiếp tục chịu tiền lãi theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số 030/TBN-LBB/22DH ngày 12/03/2022 và các Hợp đồng sửa đổi, bổ sung kèm theo.
Trường hợp bà Lê Thị Hồng L không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, nghĩa vụ cam kết, thỏa thuận, tuyên buộc tại các mục nêu trên ngay sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì Ngân hàng TMCP N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp là:
Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 7491, tờ bản đồ số 4, địa chỉ: Ấp X, xã T, huyện C, tỉnh Long An (Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 780920, số vào sổ cấp GCN: CS10931 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 12/10/2020). Tài sản được thế chấp bằng Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 040/TBN-LBB/22TC ngày 15/03/2022, công chứng tại Văn phòng C, số công chưng: 2990, quyển số 03/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 15/03/2022; Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 16/03/2022 tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện C, tỉnh Long An.
Trường hợp xử lý tài sản thế chấp nêu trên không đủ để thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP N thì bà L phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo các Hợp đồng đã ký.
Trong trường hợp bà L đã thanh toán tất cả các khoản nợ gốc, lãi quá hạn, lãi phạt thì Ngân hàng phải trả lại bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 780920, số vào sổ cấp GCN: CS10931 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 12/10/2020 cho bà L.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 30.553.835 đồng do bà Lê Thị Hồng L chịu.
H lại cho Ngân hàng TMCP N số tiền tạm ứng án phí 29.798.070 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0008161 ngày 16/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.
Về chi phí tố tụng khác: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 10.000.000 đồng do Ngân hàng TMCP N tự nguyện chịu.
Địa điểm thi hành: Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Phùng Thị Huyền Minh |
Quyết định số 512/2024/QĐST-DS ngày 01/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 512/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
