Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 511/2021/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tân Bình, ngày 11 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 447/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự sau:

  • - Người yêu cầu: Ông Phạm Văn S, sinh năm 1971. Địa chỉ thường trú: Đường T, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh; Nơi cư trú: Đường S, Phường B, quận T, TP. Hồ Chí Minh.
  • - Người yêu cầu: Bà Đỗ Thị Minh T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Đường H, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 223/2014, quyển số 2/20214 do Ủy ban nhân dân Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/10/2014 thì ông Phạm Văn S và bà Đỗ Thị Minh T là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn S và bà Đỗ Thị Minh T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông S và bà T có 01 con chung tên Phạm Đỗ Nhật N, sinh ngày 04/5/2016. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông S cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

[3] Về lệ phí thuận tình ly hôn: Lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Phạm Văn S và bà Đỗ Thị Minh T phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn S và bà Đỗ Thị Minh T.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn S và bà Đỗ Thị Minh T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

    Về con chung: Ông S và bà T thỏa thuận giao bà T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Đỗ Nhật N - sinh ngày 04/5/2016, ông S cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng cho đến khi con chung thành niên. Bắt đầu cấp dưỡng nuôi con từ tháng 11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

    Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, người được thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    Về tài sản chung: Không có.

    Về nợ chung: Không có.

    Về lệ phí thuận tình ly hôn: Ông Phạm Văn S và bà Đỗ Thị Minh T phải chịu lệ phí thuận tình ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do ông Phạm Văn S và bà Đỗ Thị Minh T đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0030437 ngày 27/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND quận Tân Bình;
- Chi cục THADS quận Tân Bình;
- UBND Phường H, TP.T, TP.HCM (Ghi vào sổ hộ tịch với Giấy CNKH số 223/2014, do Ủy ban nhân dân Phường H, Thành phố T, TP.Hồ Chí Minh cấp ngày 22/10/2014);
- Lưu: VP, HS.
THẨM PHÁN



Bùi Thụy Hồng Châu
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 511/2021/QĐST-HNGĐ ngày 11/11/2021 của Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 511/2021/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/11/2021
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn S và bà Đỗ Thị Minh T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger