|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 51/2024/QĐCNTTLH |
Bố Trạch, ngày 14 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Phạm Thị H và anh Lê Văn T;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con đề ngày 24 tháng 4 năm 2024 của chị Phạm Thị H;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 4 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1998; nơi cư trú: Thôn 2A, xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk.
- Người bị kiện: Anh Lê Văn T, sinh năm 1994 ; nơi cư trú: Thôn T, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 26 tháng 4 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Lê Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có một con chung tên Lê Duy H, sinh ngày 09/10/2016. Khi ly hôn anh T, chị H thống nhất giao con chung cho anh Lê Văn T được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành hoặc khi có quyết định khác thay thế, anh T cam kết đủ điều kiện nuôi con, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, các bên có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
- Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về chi phí hòa giải vụ kiện: Các bên tham gia hòa giải không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Phú Quảng |
Quyết định số 51/2024/QĐCNTTLH ngày 14/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 51/2024/QĐCNTTLH
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Lê Văn T thuận tình ly hôn. - Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có một con chung tên Lê Duy H, sinh ngày 09/10/2016. Khi ly hôn anh T, chị H thống nhất giao con chung cho anh Lê Văn T được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành hoặc khi có quyết định khác thay thế, anh T cam kết đủ điều kiện nuôi con, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, các bên có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định. - Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về chi phí hòa giải vụ kiện: Các bên tham gia hòa giải không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
