|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 51/2024/QÐST-HNGĐ |
Mỏ Cày Bắc, ngày 18 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 154/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2024, giữa:
-
Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1977;
Địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre. -
Bị đơn: chị Trần Thị N, sinh năm: 1983;
Địa chỉ: ấp V, xã K, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- - Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- - Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- - Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T với chị Trần Thị N.
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về hôn nhân: anh Nguyễn Văn T với chị Trần Thị N thuận tình ly hôn.
- - Về nuôi con chung: anh Nguyễn Văn T với chị Trần Thị N có 03 (ba) người con chung là Nguyễn Minh T1, sinh ngày 25/7/2002, Nguyễn Minh T2, sinh ngày 07/6/2016 và Nguyễn Thị Cẩm T3, sinh ngày 30/8/2017. Cháu Nguyễn Minh T1, sinh ngày 25/7/2002 đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Chị Trần Thị N đồng ý cho anh Nguyễn Văn T được nuôi 02 (hai) con chung là Nguyễn Minh T2, sinh ngày: 07/6/2016 và Nguyễn Thị Cẩm T3, sinh ngày: 30/8/2017.
- Ghi nhận anh Nguyễn Văn T không yêu cầu chị Trần Thị N cấp dưỡng nuôi con.
- Chị Trần Thị N được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Anh Nguyễn Văn T với chị Trần Thị N không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.
- - Về án phí:
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) anh Nguyễn Văn T đồng ý chịu toàn bộ án phí được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004630 ngày 23 tháng 5 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả cho anh T số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Lê Thị Minh Trung |
Quyết định số 51/2024/QÐST-HNGĐ ngày 18/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn (hôn nhân và gia đình)
- Số quyết định: 51/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn (Hôn nhân và Gia đình)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Văn T ly hôn Trần Thị N
