TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI ——————— SỐ 51/QĐST-DS | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ——————— Mê linh, ngày 14 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 26; Điều 35; Điều 39; Khoản 3 Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03/5/2024 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2024/TLST-DSST ngày 08/4/2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I - Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A (viết tắt là A1)
Địa chỉ: Số A, phố T, quận H, thành phố Hà Nội;
Địa chỉ: Tầng A Tòa nhà G, số C H, phường Ô, Quận Đ, TP Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đào Mạnh K – Chủ tịch HĐQT
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Q – Trưởng Ban xử lý nợ
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Q1 – Chuyên viên xử lý nợ.
- Bị đơn: : Ông Đoàn Văn C, sinh năm 1984.
Trú tại: Khu A,Thôn Y, xã T, huyện M, Hà Nội.
II- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Đoàn Văn C xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP A theo Hợp đồng cho vay từng lần số 5310/17TD-TT/II.22 ngày 06/10/2017, theo giấy nhận nợ số 5310/17/TD-TT/II.12.01 ngày 09/10/2017 tính đến ngày 15/4/2024 số tiền là 695.281.944 đồng (Sáu trăm chín mươi năm triệu hai trăm tám mươi mốt nghìn, chín trăm bốn mươi bốn đồng), bao gồm: Nợ gốc: 396.416.676 đồng; Nợ lãi : 298.685.268 đồng. (trong đó lãi trong hạn là 111.767.776 đồng; lãi quá hạn là 187.097.492 đồng).
Ngân hàng TMCP A, ông Đoàn Văn C, bà Bùi Thị Thúy L cùng thống nhất bà Bùi Thị Thúy L không có nghĩa vụ trả nợ nên không đề cập xử lý nợ đối với bà Bùi Thị Thúy L. Do đó xác định chị L không phải là bị đơn và cũng không phải là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án.
- Ông Đoàn Văn C có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP A theo lộ trình sau:
- Đợt 1: Chậm nhất đến hết ngày 30/05/2024 ông C có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP A số tiền 150.000.000đồng;
- Đợt 2: Chậm nhất đến hết ngày 30/06/2024 ông C có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP A số tiền 200.000.000đồng;
- Đợt 3: Chậm nhất đến hết ngày 30/07/2024 ông C có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP A số tiền 345.281.944 đồng và tiền lãi tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay từng lần số 5310/17TD-TT/II.22 ngày 06/10/2017, theo giấy nhận nợ số 5310/17TD-TT/II.22 ngày 19/10/2017cho đến khi thanh toán hết nợ gốc cho Ngân hàng TMCP A.
- + Toàn bộ số tiền khi ông C thanh toán, Ngân hàng TMCP A thu sẽ trừ vào tiền nợ gốc trước.
- + Trường hợp ông C vi phạm bất kỳ đợt trả nợ nào như đã thỏa thuận ở từng lần trả (vi phạm thời gian trả, số tiền trả,...) thì khi đó ông C có nghĩa vụ thanh toán tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất đã được thỏa thuận trong hợp đồng vay từng lần và giấy nhận nợ đã ký kết trên số tiền chưa thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả kể từ ngày 16/4/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ
- Về lãi suất : Kể từ ngày 16/4/2024 bị đơn tiếp tục phải chịu lãi theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay từng lần, giấy nhận nợ đã ký kết (Có sự điều chỉnh tăng, giảm theo từng thời kỳ của Ngân hàng) trên số dư nợ gốc tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nợ gốc.
- Về xử lý tài sản thế chấp.
Nếu ông Đoàn Văn C không thực hiện theo đúng thỏa thuận ở từng lần trả (vi phạm thời gian trả, số tiền trả,...) thì Ngân hàng TMCP A có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý các tài sản thế chấp để bảo đảm thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP An Bình theo hợp đồng thế chấp, cụ thể: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 57-1, tờ bản đồ số 17, tại địa chỉ thôn Y, xã T, huyện M, thành phố Hà Nội, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BY 294702, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS-ML 00694 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố H cấp ngày 06/10/2015 cho ông Đoàn Văn C. Tài sản bảo đảm đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 06/10/2017 tại Văn phòng Đ, chi nhánh huyện M theo đúng quy định pháp luật (Đo thực tế là 69,6m2 – Có sơ đồ kèm theo).
Trong trờng hợp số tiền sau khi phát mại tài sản không đủ trả nợ thì ông Đoàn Văn C có nghĩa vụ tiếp tục phải trả nợ Ngân hàng TMCP A cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ. Nếu phát mại tài sản thế chấp giá trị lớn hơn khoản nợ thì số tiền chênh lệch phải được trả lại cho chủ sở hữu tài sản.
Trong trường hợp ông Đoàn Văn C đã thanh toán đầy đủ nghĩa vụ cho A1 thì A1 có nghĩa vụ giải chấp ngay đối với tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 57-1, tờ bản đồ số 17, tại địa chỉ thôn Y, xã T, huyện M, thành phố Hà Nội, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BY 294702, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS-ML 00694 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố H cấp ngày 06/10/2015 cho ông Đoàn Văn C.
- Về án phí và những vấn đề khác:
- - Về án phí: Ông Đoàn Văn C tự nguyện chịu cả 15.905.639 đồng (Mười lăm triệu chín trăm linh năm nghìn sáu trăm ba mươi chín đồng) án phí dân sự sơ thẩm cho nhà nước.
- - Hoàn trả cho cho ngân hàng TMCP A số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 13.900.000 đồng (Mười ba triệu chín trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0008925 ngày 08/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 Hội đồng thẩm phán TANDTC.
Đối với trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Đối với trường hợp khoản tiền phải thu nộp vào ngân sách Nhà nước mà pháp luật có quy định nghĩa vụ trả lãi; hoặc khoản tiền bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng; hoặc trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ về tài sản trong hoặc ngoài hợp đồng khác mà các bên không thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
“Mức lãi suất hai bên thỏa thuận” là mức lãi suất nợ quá hạn các bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc tại Tòa án. Trường hợp, các bên không có thỏa thuận về mức lãi suất nợ quá hạn thì mức lãi suất nợ quá hạn bằng 150% mức lãi suất trong hạn.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 của Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
III- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Tô Thanh Phong |
Quyết định số 51/QĐST-DS ngày 14/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận sự thoả thuận của các đương sự (vụ án dân sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng)
- Số quyết định: 51/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự (Vụ án dân sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Đoàn Văn Chinh vay Ngân hàng TMCP An Bình vi phạm nợ quá hạn
