TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 51/2025/QÐST- DS | Quế Võ, ngày 18 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 185/2025/TLST- DS, ngày 28 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện và nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn:
- - Công ty cổ phần M. Do ông Bùi Công T- Giám đốc đại diện theo pháp luật. Địa chỉ: Tầng A, tòa nhà V, Số I D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đức T1, sinh năm 1983- Cán bộ xử lý nợ; Địa chỉ: Tầng A, tòa nhà V, Số I D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội.
- - Ngân hàng TMCP V1. Do ông Ngô Chí D- Chủ tịch Hội đồng quản trị đại diện theo pháp luật. Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo ủy quyền: ông Đào Tuấn V, sinh năm 2000- cán bộ xử lý nợ Ngân hàng TMCP V1 ; Địa chỉ: Tầng G, tòa nhà V, số G D, quận C, thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T2, sinh năm 1989. Địa chỉ: thôn T, xã V, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- - Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1984; bà Phạm Thị L, sinh năm 1987; bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1958. Đều trú tại: thôn T, xã V, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh.
- (Ông T2, bà L, bà B đều ủy quyền cho ông Đ).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tính đến ngày 10/6/2025 ông Nguyễn Văn T2 có nghĩa vụ trả cho Công ty cổ phần M (Công ty) và Ngân hàng TMCP V1 (Ngân hàng) tổng số tiền còn nợ là: 869.354.469 đồng; Trong đó: nợ gốc là: 644.787.725 đồng; nợ lãi trong hạn: 30.654.110 đồng; nợ lãi quá hạn: 175.612.901 đồng, phạt chậm trả lãi: 18.299.733 (theo tỷ lệ trả cho Công ty I và trả cho Ngân hàng 01% tổng số tiền còn nợ) theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa ông Nguyễn Văn T2 và Ngân hàng: Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2308290134908 ký ngày 05/09/2023, giải ngân theo khế ước nhận nợ ngày 07/09/2023; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ1(LD2325702196) ký ngày 14/09/2023; Hợp đồng thẻ tín dụng/Giấy đề nghị mở thẻ/Giấy đề nghị phát hành kiêm hạn mức thẻ tín dụng ký ngày 29/08/2023. Cụ thể :
- - Trả cho Công ty cổ phần M tổng số tiền là 861.307.517 đồng (trong đó: nợ gốc: 638.619.814 đồng; nợ lãi trong hạn: 30.347.569 đồng; nợ lãi quá hạn: 174.192.143 đồng, phạt chậm trả lãi 18.147.991 đồng).
- - Trả cho Ngân hàng TMCP V1 tổng số tiền 8.046.952 đồng (trong đó: nợ gốc: 6.167.911 đồng; nợ lãi trong hạn: 306.541 đồng; nợ lãi quá hạn: 1.420.758 đồng, phạt chậm trả lãi 151.742 đồng).
Các bên thống nhất ông Nguyễn Văn T2 được trả nợ làm 02 kỳ:
- Kỳ 1: Chậm nhất ngày 30/6/2025 ông T2 phải thanh toán cho Ngân hàng và Công ty số tiền là 20.000.000 đồng trừ vào nợ gốc.
- Kỳ 2: Chậm nhất ngày 30/7/2025 ông T2 sẽ thanh toán trả hết toàn bộ số tiền còn nợ cho Ngân hàng và Công ty.
2.2. Kể từ ngày 11/6/2025 cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Văn T2 phải tiếp tục trả cho Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP V1 số tiền lãi (và các khoản phát sinh nếu có) của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng TMCP V1 nêu trên.
2.3. Nếu ông T2 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ của bất kỳ kỳ trả nợ nào như đã thỏa thuận, thì Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP V1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý toàn bộ các tài sản bảo đảm để thu hồi nợ đó là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số 299, tờ bản đồ số 17, tại địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện Q, tỉnh Bắc Ninh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BC 492083, Số vào sổ cấp GCN: CH0000/QĐ số 2996 do Ủy Ban Nhân Dân Huyện Q, tỉnh Bắc Ninh (nay là thị xã Q) cấp ngày 31/12/2010 mang tên ông Nguyễn Văn T2. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ trả nợ của ông T2 đối với Ngân hàng và Công ty.
2.4. Trường hợp số tiền thu hồi từ việc xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả các khoản nợ cho Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP V1, thì ông T2 phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP V1 cho tới khi thanh toán hết nợ.
2.5. Nếu việc xử lý tài sản bảo đảm còn thừa so với số tiền ông T2 còn nợ thì Ngân hàng và Công ty cổ phần M sẽ phải trả lại số tiền thừa cho ông T2 (nếu ông T2 không còn nghĩa vụ trả nợ nào khác cho Ngân hàng hoặc Công ty Cổ phần M).
2.6. Trường hợp ông T2 thanh toán hết các khoản còn nợ cho Ngân hàng và Công ty cổ phần M thì Ngân hàng và Công ty cổ phần M phải giải chấp cho ông T2 (nếu tài sản bảo đảm không còn thế chấp để bảo đảm cho khoản vay nào khác của ông T2 đối với Ngân hàng hoặc Công ty cổ phần M).
3. Về án phí và chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản:
- - Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản: Ông Nguyễn Văn T2 phải chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản. Xác nhận Công ty cổ phần M đã nộp 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng chẵn) tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Buộc ông Nguyễn Văn T2 phải hoàn trả cho Công ty cổ phần M số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng chẵn) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản.
- - Về án phí: Ông Nguyễn Văn T2 phải chịu 19.040.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng TMCP V1 (V2) số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003332 ngày 28/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Quế Võ. Hoàn trả Công ty cổ phần M số tiền 18.338.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003333 ngày 28/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Quế Võ
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trần Xuân Nhân |
Quyết định số 51/2025/QÐST- DS ngày 18/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (dân sự)
- Số quyết định: 51/2025/QÐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Dân sự)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công ty cổ phần M, Ngân hàng TMCP T - Nguyễn Văn T - Tranh chấp hợp đồng tín dụng
