Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 51/2022/QĐST-HNGĐ

P, ngày 14 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH P

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Trường Sơn

Thư ký phiên họp: Ông Lê Hồng Đăng – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh P.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P tham gia phiên họp: ông Hoàng T Phương– Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh P mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 148/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 99/2022/QĐST - HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Anh Hoàng Ngọc T, sinh năm 1995
  • - Chị Phan Thị Thu H, sinh năm 1995

Đều ĐKHKTT tại: Khu 14, xã X, huyện L, tỉnh P

Hiện nay anh T đang ở nước ngoài.

Người được anh Hoàng Ngọc T ủy quyền nhận các giấy tờ, văn bản của Tòa án và nộp các chi phí tố tụng: Chị Phan Thị Thu H, sinh năm 1995. Địa chỉ: Khu 14, xã X, huyện L, tỉnh P.

(Anh T và chị H đều đề nghị giải quyết vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn khởi kiện ngày 04/8/2022 và các lời khai tiếp theo, anh Hoàng Ngọc T và chị Phan Thị Thu H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: anh Hoàng Ngọc T và chị Phan Thị Thu H kết hôn trên cơ sở tự nguyện ngày 19/9/2014 tại UBND xã X, huyện L, tỉnh P. Sau khi kết hôn, thời gian đầu hai vợ chồng sống hạnh phúc. Đến năm 2016 anh chị sang Đài Loan làm việc kiếm sống. Đầu năm 2019, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, tình cảm ngày càng xa cách do vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm sống về cách sống, lối sống, không ai còn quan tâm tới nhau. Mâu thuẫn trở nên trầm trọng, vợ chồng đã ly thân từ tháng 2 năm 2020. Nay tình cảm vợ chồng không còn anh chị đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh P giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: anh Hoàng Ngọc T và chị Phan Thị Thu H có 02 con chung trong thời kỳ hôn nhân: Cháu Hoàng Quốc V, sinh ngày 30/12/2014 và cháu Hoàng Vân Anh, sinh ngày 14/4/2022. Khi ly hôn, anh chị cùng thống nhất thỏa thuận: Cháu Hoàng Quốc V, sinh ngày 30/12/2014 sẽ do anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hiện nay, anh T đang ở nước ngoài nên tạm giao cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu V đến khi anh T về nước chị H sẽ giao lại cho anh T. Cháu Hoàng Vân Anh, sinh ngày 14/4/2022 là con riêng của chị H sẽ do chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Về tài sản chung: Anh T và chị H xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về nợ chung và các nghĩa vụ tài chính khác: Anh T và chị H xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về án phí và các chi phí tố tụng khác: Anh Hoàng Ngọc T tự nguyện chịu toàn bộ án phí và các chi phí tố tụng.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P phát biểu quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán; Thư ký phiên họp kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng, việc thu thập chứng cứ của Tòa án tiến hành theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;

Về nội dung việc dân sự:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Ngọc T và chị Phan Thị Thu H

Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung giữa anh Hoàng Ngọc T và chị Phan Thị Thu H. Giao cháu Hoàng Quốc V, sinh ngày 30/12/2014 sẽ do anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Hiện nay, anh T đang ở nước ngoài nên tạm giao cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu V đến khi anh T về nước chị H sẽ giao lại cho anh T. Giao cháu Hoàng Vân Anh, sinh ngày 14/4/2022 là con riêng của chị H sẽ do chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Về tài sản chung: Anh T và chị H xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về nợ chung và các nghĩa vụ tài chính khác: Anh T và chị H xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Hoàng Ngọc T tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P, Tòa án nhân dân tỉnh P nhận định:

[1] Về tố tụng: Trong Đơn khởi kiện của anh Hoàng Ngọc T có chứng thực của văn phòng kinh tế văn hóa V Nam tại Đài Bắc thể hiện anh T đang ở Đài Loan. Hiện nay anh Hoàng Ngọc T và chị Phan Thị Thu H có hộ khẩu thường trú tại Khu 14, xã X, huyện L, tỉnh P, do vậy Tòa án nhân dân tỉnh P thụ lý, giải quyết việc dân sự là đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 3 điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Anh T và chị H đều đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt và không tiến hành hòa giải nên Tòa án không tiến hành hòa giải và mở phiên họp vắng mặt anh chị theo quy định tại khoản 4 Điều 207, khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung: Anh Hoàng Ngọc T hiện đang sinh sống tại Đài Loan. Tại Đơn khởi kiện, bản tự khai, văn bản cam đoan, đơn xin xét xử vắng mặt đề ngày 04/8/2022 đều có chứng thực của văn phòng kinh tế văn hóa V Nam tại Đài Bắc. Như vậy, có đủ căn cứ để xác định nội dung trong các văn bản nêu trên là ý chí, nguyện vọng của anh Hoàng Ngọc T.

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: anh Hoàng Ngọc T và chị Phan Thị Thu H kết hôn trên cơ sở tự nguyện ngày 19/9/2014 tại UBND xã X, huyện L, tỉnh P. Sau khi kết hôn, thời gian đầu hai vợ chồng sống hạnh phúc. Đến năm 2016 anh chị sang Đài Loan làm việc kiếm sống. Đầu năm 2019, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, tình cảm ngày càng xa cách do vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm sống về cách sống, lối sống, không ai còn quan tâm tới nhau. Mâu thuẫn trở nên trầm trọng, vợ chồng đã ly thân từ tháng 2 năm 2020. Nhận thấy đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh chị đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh P giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần được chấp nhận.

[2.2] Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung giữa anh Hoàng Ngọc T và chị Phan Thị Thu H. Giao cháu Hoàng Quốc V, sinh ngày 30/12/2014 sẽ do anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Hiện nay, anh T đang ở nước ngoài nên tạm giao cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu V đến khi anh T về nước chị H sẽ giao lại cho anh T. Giao cháu Hoàng Vân Anh, sinh ngày 14/4/2022 (anh chị đều xác nhận là con chung trong thời kỳ hôn nhân nhưng là con riêng của chị H) sẽ do chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

[2.3] Về tài sản chung: Anh T và chị H xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

[2.4] Về nợ chung và các nghĩa vụ tài chính khác: Anh T và chị H xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

[3] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Hoàng Ngọc T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự, cần được chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 29; khoản 3 điều 35, điểm b khoản 1 điều 37; điểm h khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 149; Điều 361, 362, 365, 366, 367, 369, 370 và Điều 371 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 55 và Điều 123 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Ngọc T và chị Phan Thị Thu H.

[2] Về con chung: Công nhận thỏa thuận của các đương sự về việc: Anh Hoàng Ngọc T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hoàng Quốc V, sinh ngày 30/12/2014 cho đến khi thành niên, có khả năng lao động. Hiện nay, anh T đang ở nước ngoài nên tạm giao cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu V đến khi anh T về nước chị H sẽ giao lại cho anh T. Chị Phan Thị Thu H được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hoàng Vân Anh, sinh ngày 14/4/2022 cho đến khi thành niên, có khả năng lao động. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

[2] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Hoàng Ngọc T tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0000086 ngày 10/11/2022 của Cục thi hành án dân sự tỉnh P.

[3] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh P;
  • - Cục THADS tỉnh P;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Nguyễn Trường Sơn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 51/2022/QĐST-HNGĐ ngày 14/12/2022 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH P về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 51/2022/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/12/2022
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH P
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Hoàng Ngọc Thanh - Phan Thị Thu Huyền
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger