Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 5074/2024/QÐST-HNGĐ

Thành phố T, ngày 30 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 2094/2024/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

- Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Căn hộ A, Tầng A, Tòa S2.05, khu dân cư và công viên P, E N, khu phố B, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Tạ Văn K, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Căn hộ A, Tầng A, Tòa S2.05, khu dân cư và công viên P, E N, khu phố B, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc và căn cứ lời khai của đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Người yêu cầu ông Tạ Văn K và bà Nguyễn Thị M tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2013, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 43/2013 quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 21/10/2013. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông K, bà M là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, ông K, bà M chung sống hạnh phúc, đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn: do ông K không quan tâm chia sẻ mọi việc trong gia đình từ kinh tế cũng như cách chăm sóc giáo dục con, dẫn đến rạn nứt tình cảm vợ chồng. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên ông K, bà M đã sống ly thân từ đầu năm 2021 cho đến nay. Ông K, bà M đã tự hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Cả hai đều xác định không còn tình cảm vợ chồng với nhau nên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét tình trạng hôn nhân của ông K, bà M đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc ông K, bà M yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà là có cơ sở chấp nhận.

[2] Về con chung: Có 01 con chung tên Tạ Hoàng Bảo L, sinh ngày 29/8/2014. Ông K, bà M thỏa thuận: Giao con chung cho bà M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; ông K không cấp dưỡng nuôi con.

Thỏa thuận này của ông K, bà M là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với nguyện vọng của trẻ Tạ Hoàng Bảo L tại Tờ trình bày nguyện vọng ghi ngày 22/10/2024 nên chấp nhận.

[3] Về tài sản chung: Ông K, bà M xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Ông K, bà M xác định không có.

Ngày 22 tháng 10 năm 2024, Tòa án lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ việc;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Tạ Văn K và bà Nguyễn Thị M thuận tình ly hôn;
  • Giấy chứng nhận kết hôn số 43/2013 quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 21/10/2013 cho ông Tạ Văn K và bà Nguyễn Thị M không còn giá trị pháp lý.
  • - Về con chung: Giao con chung tên Tạ Hoàng Bảo L, sinh ngày 29/8/2014 cho bà Nguyễn Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Ông Tạ Văn K không cấp dưỡng nuôi con.
  • Người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
  • Vì quyền lợi mọi mặt của người con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
  • - Về tài sản chung: Ông K, bà M xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Ông K, bà M tự xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Tạ Văn K, bà Nguyễn Thị M mỗi người chịu một nửa, được cấn trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông K, bà M đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0042405 ngày 19/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông K, bà M đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TPHCM
  • - Chi cục THADS TP Thủ Đức;
  • - UBND xã Ninh Loan, huyện Đức Trong, tỉnh Lâm Đồng.
  • - VKSND TP Thủ Đức;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trần Thị Lệ Quyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 5074/2024/QÐST-HNGĐ ngày 30/10/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 5074/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger