Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN NAM TỪ LIÊM

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 505/2024/QÐST-HNGĐ

Nam Từ Liêm, ngày 11 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 488/2024/TLST-VHNGĐ ngày 01/11/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:

- Người yêu cầu:

Anh Nguyễn Thanh B, sinh năm 1986. HKTT và cư trú: K, phường N, thị xã C, tỉnh Nghệ An.

Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1984. HKTT: K, phường N, thị xã C, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện tại: Số B, ngõ A đường Đ, phường Đ, quận N, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Năm 2006, anh Nguyễn Thanh B và chị Hoàng Thị N chung sống như vợ chồng tại Đài Loan và sinh con gái là Hoàng Thiên H, sinh ngày 18/12/2006. Thời điểm đó do chưa đăng ký kết hôn nên giấy khai sinh của cháu chỉ có tên mẹ là Hoàng Thị N và không có tên bố là Nguyễn Thanh B. Đến năm 2007, anh chị về Việt Nam và đăng ký kết hôn ngày 30/10/2007 theo Giấy chứng nhận kết hôn do UBND phường N, thị xã C, tỉnh Nghệ An cấp trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Thời gian đầu chung sống, anh chị sống hạnh phúc. Tuy nhiên, khoảng năm 2016, anh chị bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng có nhiều khác biệt về lối sống, quan điểm nên thường xuyên to tiếng, không hòa hợp. Mặc dù người thân và bạn bè hai bên gia đình đã nhiều lần khuyên can, hòa giải nhưng không thành. Đến nay, anh chị đã không còn quan tâm, chăm sóc nhau, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng dẫn đến tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Hiện nay, anh chị đã sống ly thân, kinh tế của vợ chồng là độc lập. Do vậy, anh chị cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được ly hôn.

2. Về con chung: Anh Nguyễn Thanh B và chị Hoàng Thị N có 02 con chung là cháu Hoàng Thiên H, sinh ngày 18/12/2006 và cháu Nguyễn Thanh Tiến D, sinh ngày 08/01/2009. Anh chị thỏa thuận chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu.

Về cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Nguyễn Thanh B được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thanh B và chị Hoàng Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về nợ chung: Anh B và chị N không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về lệ phí: Chị N tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền đã nộp.

Đã hết 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh B và chị Hoàng Thị N cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Thanh B và chị Hoàng Thị N có 02 con chung là cháu Hoàng Thiên H, sinh ngày 18/12/2006 và cháu Nguyễn Thanh Tiến D, sinh ngày 08/01/2009. Anh chị thỏa thuận chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu.

Về cấp dưỡng nuôi con: anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh B được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thanh B và chị Hoàng Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Thanh B và chị Hoàng Thị N không vay nợ ai cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hoàng Thị N tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí chị N đã nộp theo biên lai số 0027591 ngày 01/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Chị N đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

- Đương sự;

- VKSND Q.Nam Từ Liêm;

- Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm;

- UBND phường Nghi Tân, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An (Giấy chứng nhận kết hôn số 54, quyển số 01, ngày 30/10/2007);

- Lưu HS, VP.

THẨM PHÁN

Phan Thị Kim Thanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 505/2024/QÐST-HNGĐ ngày 11/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 505/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger