TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 505/2024/QÐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 03 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 290/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Trần Văn V, sinh năm 1985; địa chỉ: Ấp Đ, xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang.
2. Bà Danh Hồ N, sinh năm 1986; địa chỉ: Tổ H, ấp P, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Ông ông Trần Văn V và bà Danh Hồ N tự nguyện sống chung từ năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang. Quá trình sống chung, do hai bên bất đồng quan điểm sống, dẫn đến cãi vã nhau, làm cho gia đình mất hạnh phúc. Các đương sự nhận thấy cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; xét thấy sự thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và không trốn tránh nghĩa vụ nên ghi nhận.
[2] Về nuôi con chung: Các đương sự xác định có 02 con chung tên Trần Hồ Xuyến V1, sinh ngày 27/7/2009 và Trần Hồ Ngọc U, sinh ngày 18/6/2012 và bà Danh Hồ N được quyền trực tiếp nuôi 02 trẻ Xuyến Vy và Ngọc U, ông Trần Văn V cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000 (Một triệu) đồng/tháng/trẻ, bắt đầu thi hành từ tháng 5/2024 cho đến khi con chung lần lượt tròn 18 tuổi.
[3] Về chia tài sản chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nghĩa vụ dân sự chung: Các đương sự xác định không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ vợ chồng: Ông Trần Văn V và bà Danh Hồ N thuận tình ly hôn. (Quan hệ vợ chồng giữa ông Trần Văn V và bà Danh Hồ N được xác lập theo Giấy chứng nhận kết hôn số 120 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang cấp ngày 20/9/2008).
- - Về nuôi con chung: Có 02 con chung tên Trần Hồ Xuyến V1, sinh ngày 27/7/2009 và Trần Hồ Ngọc U, sinh ngày 18/6/2012. Bà Danh Hồ N được quyền trực tiếp nuôi 02 trẻ Xuyến Vy và Ngọc U, ông Trần Văn V cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000 (Một triệu) đồng/tháng/trẻ, bắt đầu thi hành từ tháng 5/2024 cho đến khi con chung lần lượt tròn 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con chung được quyền thăm nom, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu theo quy định tại Điều 84, Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình.
- - Về chia tài sản chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2. Về lệ phí Tòa án là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông Trần Văn V và bà Danh Hồ N mỗi bên phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2023/0019568 ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; các đương sự đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thơ |
Quyết định số 505/2024/QÐST-HNGĐ ngày 03/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 505/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
