|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 505/2021/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Đông, ngày 29 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 468/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
Anh Tăng Đức T1, sinh năm 1984; Nơi đăng ký HKTT: Tiểu khu G, thị trấn P, huyện P, TP Hà Nội và nơi cư trú: P628, Tòa M1B, khu đô thị T, phường K, quận H, thành phố Hà Nội.
Chị Nguyễn Thị Thùy V, sinh năm 1985; Nơi đăng ký HKTT: Tiểu khu G, thị trấn P, huyện P, TP Hà Nội và nơi cư trú: P628, Tòa M1B, khu đô thị T, phường K, quận H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh T1 và chị V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Phú Minh, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội ngày 08 tháng 01 năm 2008. Sau kết hôn vợ chồng sống tại nhiều nơi, hiện nay anh chị sống tại P628, Tòa M1B, khu đô thị T, phường K, quận H, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ năm 2019, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Hai bên gia đình đều đã hòa giải cho vợ chồng nhiều lần nhưng không thành.
Nay anh T1 và chị V nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã lâu, không còn khả năng đoàn tụ, anh chị cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cả hai vợ chồng đều có nguyện vọng xin được thuận tình ly hôn và đề nghị Toà án nhân dân quận Hà Đông giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Anh T1 và chị V xác nhận có 02 con chung, khỏe mạnh là Tăng Thanh H, sinh năm 2009; Tăng Thanh T2, sinh năm 2017. Ly hôn hai bên thỏa thuận: anh T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu H, chị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T2. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Vợ chồng có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
[3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh T1 và chị V tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về nợ: Anh T1 và chị V xác nhận vợ chồng không nợ ai, không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
[5]. Về lệ phí: Anh T1 và chị V xác nhận thỏa thuận: anh T1 tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm thay phần lệ phí của chị V.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tăng Đức T1 và chị Nguyễn Thị Thùy V.
- Về con chung: Xác nhận anh Tăng Đức T1 và chị Nguyễn Thị Thùy V có 02 con chung là Tăng Thanh H, sinh ngày 01/4/2009 và Tăng Thanh T2, sinh ngày 03/01/2017. Ghi nhận sự thống nhất thỏa thuận của anh chị về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: Giao cháu H cho anh Tăng Đức T1 trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu T2 cho chị Nguyễn Thị Thùy V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thỏa thuận, quyết định khác thay thế. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Anh T1 và chị V có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Tăng Đức T1 và chị Nguyễn Thị Thùy V không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét.
- Về công nợ: Anh Tăng Đức T1 và chị Nguyễn Thị Thùy V xác nhận không có nợ chung, không có đề nghị, yêu cầu gì nên Tòa không xem xét.
-
Về lệ phí Tòa án:
Anh T1 tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh T1 đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009358 ngày 21/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông. Anh T1 đã nộp đủ lệ phí.
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Vân |
Quyết định số 505/2021/QĐST-HNGĐ ngày 29/10/2021 của Toà án nhân dân quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 505/2021/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/10/2021
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Toà án nhân dân quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa Tăng Đức T1 - Nguyễn Thị Thuỳ V
