Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HAI BÀ TRƯNG

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 853/2023/QÐST-HNGĐ

Hai Bà Trưng, ngày 26 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 29; khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212 và Điều 213; Điều 396; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 12 năm 2023;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 783/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Anh Đàm Quang T, sinh năm 1982

Và chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm: 1984

Cùng hộ khẩu thường trú: Số 10, tổ 4 phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.

Cùng trú tại: Số 101 phố L, tổ 1 phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về hôn nhân:

Anh Đàm Quang T và chị Nguyễn Thị Thu T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 09/08/2007 tại UBND phường Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội. Đây là kết hôn lần thứ nhất của anh chị. Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống tại số 10, tổ 4 phường Thanh Nhàn, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội. Quá trình vợ chồng chung sống sống hạnh phúc đến tháng 5 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn nên cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Anh chị đã cố gắng nói chuyện với nhau và được gia đình hai bên hòa giải nhưng không hàn gắn được tình cảm. Hiện mặc dù sống cùng nhà nhưng vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 5 năm 2023 cho đến nay, mỗi người một cuộc sống, không ai quan tâm đến ai.

Nay anh Đàm Quang T và chị Nguyễn Thị Thu T xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc và cùng thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung:

Anh Đàm Quang T và chị Nguyễn Thị Thu T thống nhất xác nhận vợ chồng có 04 con chung là Đàm T Anh, sinh ngày 07/07/2006, Đàm T Kiên, sinh ngày 12/01/2010, Đàm T Nghĩa, sinh ngày 22/11/2012 và Đàm Bình Minh, sinh ngày 10/01/2021. Ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận giao cả 04 con chung là Đàm T Anh, Đàm T Kiên, Đàm T Nghĩa, Đàm Bình Minh cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc tới khi anh chị có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3]. Về tài sản chung và nhà ở chung:

Anh Đàm Quang T và chị Nguyễn Thị Thu T thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về công nợ chung:

Anh Đàm Quang T và chị Nguyễn Thị Thu T thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí:

Chị Nguyễn Thị Thu T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  1. Về quan hệ hôn nhân:

    * Về tình cảm: Anh Đàm Quang T và chị Nguyễn Thị Thu T cùng thuận tình ly hôn.

    * Về con chung: Anh Đàm Quang T và chị Nguyễn Thị Thu T thống nhất xác nhận vợ chồng có 04 con chung là Đàm T Anh, sinh ngày 07/07/2006, Đàm T Kiên, sinh ngày 12/01/2010, Đàm T Nghĩa, sinh ngày 22/11/2012 và Đàm Bình Minh, sinh ngày 10/01/2021. Ly hôn, công nhận sự thỏa thuận của hai bên, giao cả 04 con chung là Đàm T Anh, Đàm T Kiên, Đàm T Nghĩa, Đàm Bình Minh cho anh Đàm Quang T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật (26/12/2023) cho đến khi con chung đủ tuổi thành thành 18 tuổi hoặc tới khi anh chị có sự thay đổi khác.

    Về cấp dưỡng: Hai bên thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

    Chị Nguyễn Thị Thu T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

    * Về tài sản chung và nhà ở chung:

    Anh Đàm Quang T và chị Nguyễn Thị Thu T thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

    * Về công nợ chung:

    Anh Đàm Quang T và chị Nguyễn Thị Thu T thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

  2. Về lệ phí Tòa án:

    Chị Nguyễn Thị Thu T tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0003146 ngày 08/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - UBND P. Thanh Nhàn, Q.Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội.
  • (Số 118, quyển số 23,ngày 09/08/2007)
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Khuất Thị Phương Lan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 853/2023/QÐST-HNGĐ ngày 26/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 853/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: trang Trung ly hon
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger