Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HOÀI ĐỨC

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số: 503/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hoài Đức, ngày 19 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213, Điều 396, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 486/2024/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:Chị Trần Thị Thu H – Sinh năm: 1992

Anh Đào Thanh T – Sinh năm: 1991;

Cùng trú tại: thôn L, xã Đ, huyện H, Tp ..

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Chị Trần Thị Thu H và anh Đào Thanh Tùng lấy nhau có đăng ký kết hôn ngày 05/11/2011 tại UBND xã Đ, huyện H, Hà Nội trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do không hợp, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống chung, anh chị đã thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị.

Xét thấy, mâu thuẫn giữa chị H và anh T thực sự trầm trọng, nguyện vọng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Đào Thanh Tùng xác nhận có 02 con chung là Đào Trung H1, sinh ngày 05/4/2014 và Đào Huyền D, sinh ngày 11/01/2020. Sức khỏe 02 con chung bình thường. Anh chị thống nhất thoả thuận giao cho chị H trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là Đào Huyền D; giao cho anh T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là Đào Trung H1, kể từ khi có quyết định ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác, sự tự nguyện này là phù hợp với quy định pháp luật nên ghi nhận.

Hai bên tự nguyện không yêu cầu đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung, sự tự nguyện này là phù hợp với quy định pháp luật nên ghi nhận.

[3] Về tài sản và nhà đất chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Đào Thanh Tùng không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

[4] Về nợ chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Đào Thanh T xác nhận vợ chồng không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

[5] Về lệ phí: Chị Trần Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Sự tự nguyện của chị H là phù hợp nên ghi nhận.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • [1.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu H và anh Đào Thanh Tùng cùng thuận tình ly hôn.

  • [1.2] Về con chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Đào Thanh Tùng xác nhận có 02 con chung là Đào Trung H1, sinh ngày 05/4/2014 và Đào Huyền D, sinh ngày 11/01/2020. Giao cho anh Đào Thanh T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Đào Trung H1; giao cho chị Trần Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Đào Huyền D, kể từ khi có quyết định ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

    Ghi nhận sự tự nguyện của chị H, anh T không yêu cầu đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung, kể từ khi có quyết định ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

    Chị Trần Thị Thu H và anh Đào Thanh Tùng có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.

  • [1.3] Về tài sản và nhà ở chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Đào Thanh Tùng không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

  • [1.4] Về nợ chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Đào Thanh T xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí: Chị Trần Thị Thu H tự nguyện chịu cả số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị H đã nộp theo Biên lai thu số 0038648 ngày 08/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND TP Hà Nội;
  • - VKSND huyện Hoài Đức;
  • - Chi cục THADS huyện Hoài Đức;
  • - UBND x.Đông La, h.Hoài Đức, Hà Nội
  • (GCN số 118 ngày 05/11/2011);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phạm Thị Lan Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 503/2024/QÐST-HNGĐ ngày 19/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 503/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger