|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 501/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hoài Đức, ngày 19 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 450/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hôn nhân gia đình”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đỗ Đăng Đ, sinh năm 1973; HKTT: Xóm N (Tập thể Công ty G), xã S, huyện H, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Trần Thị D, sinh năm 1986; HKTT: Xóm N (Tập thể Công ty G), xã S, huyện H, thành phố Hà Nội.
Căn cứ Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Đỗ Đăng Đ và chị Trần Thị Diệu .
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
[2.1] Về con chung: Anh Đỗ Đăng Đ và chị Trần Thị D xác nhận có 02 (hai) con chung là Đỗ Đức N, sinh ngày 12/01/2008 và Đỗ Vân A, sinh ngày 21/4/2012. Anh chị thoả thuận giao cho anh Đ người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cả hai con chung, kể từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh Đ tự nguyện không yêu cầu chị D đóng góp nuôi cả hai con chung, kể từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Chị Trần Thị Diệu C quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.
-
[2.2] Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh Đ, chị D không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
-
[2.3] Về công nợ: Anh Đ, chị D xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
-
[2.4] Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đỗ Đăng Đ chịu cả số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh Đ đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng số BLTU/23/0038589 ngày 23/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Anh Đ được trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
-
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Thị Lan Anh |
Quyết định số 501/2024/QÐST-HNGĐ ngày 19/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hôn nhân gia đình
- Số quyết định: 501/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
