|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do- Hạnh phúc |
|
Số: 500/2024/QÐST-HNGÐ |
Quận D, ngày 28 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 413/2024/HNST ngày 07 tháng 10 năm 2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Tấn P, sinh năm 1971
Địa chỉ thường trú: J246B Khu T, Phường H, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh - Bà Trần Thị H, sinh năm 1972
Địa chỉ thường trú: 670/87/55 Đ, Phường A, Quận D, TP .
Tạm trú: J246B Khu T, Phường H, Quận D, TP .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2024, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tấn P và bà Trần Thị H tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1990, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường H1, Quận D, TP . Sau quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, cảm thấy không còn phù hợp để tiếp tục cuộc sống hôn nhân. Nay ông bà xét thấy tình cảm vợ chồng đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà đề nghị Tòa án giải được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông P và bà H xác nhận có 02 (hai) con chung tên Lê Tấn Minh P1, sinh năm 1992 và Lê Tấn Minh P2, sinh năm 2005. Con chung đã thành niên.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Không có.
Xét thấy việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tấn P và bà Trần Thị H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 149/2002, do Ủy ban nhân dân Phường H1, Quận D, TP . cấp ngày 31/12/2002).
- - Về con chung: Ông Lê Tấn P và bà Trần Thị H xác nhận có 02 con chung tên Lê Tấn Minh P1, sinh năm 1992 và Lê Tấn Minh P2, sinh năm 2005. Các con chung đã thành niên.
- - Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Ông Lê Tấn P tự nguyện nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0006636 ngày 13/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, TP .. Ông P đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Võ Thị Bảo Trân |
Quyết định số 500/2024/QÐST-HNGÐ ngày 28/10/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 500/2024/QÐST-HNGÐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Lê Tấn Phong Trần Thị Hà
