Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THANH HÓA

TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2023/QĐST- H

, ngày 30 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 64/2023/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1970.

Địa chỉ: S phố A, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Bà Lê Thị T1, sinh năm 1972.

Địa chỉ: S phố A, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1].Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu T và bà Lê Thị T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền là hôn nhân hợp pháp. Cả hai anh, chị đều thừa nhận quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn không khắc phục được. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Ông T, bà T1 thống nhất thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hữu T và bà Lê Thị T1.

[2].Về nuôi con: Ông T, bà T1 có 02 con chung là Nguyễn Hữu T2, sinh ngày 10/6/1990 và Nguyễn Hữu T3, sinh ngày 04/01/1993. Các con đã thành niên, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3].Về tài sản và công nợ: Ông T, bà T1 không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

[4]. Về lệ phí Tòa án: Ông T, bà T1 thỏa thuận, bà T1 chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

1

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu T và bà Lê Thị T1 thuận tình ly hôn.
  • - Về nuôi con: Ông T, bà T1 có 02 con chung là Nguyễn Hữu T2, sinh ngày 10/6/1990 và Nguyễn Hữu T3, sinh ngày 04/01/1993. Các con đã thành niên, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về tài sản chung và công nợ: Ông T, bà T1 không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà T1 chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số AA/2022/0002894 ngày 07/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa (Bà T1 đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Thanh Hoá;
  • - VKSND TP. Thanh Hóa;
  • - Chi cục THADS TP. Thanh Hóa;
  • - UBND p.Đ;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trần Thị Nga

2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 50/2023/QĐST- H ngày 30/11/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 50/2023/QĐST- H
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger