Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THANH HÓA

TỈNH THANH HÓA

Số: 50/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP Thanh hóa, ngày 27 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 70/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2024, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Lê Xuân S, sinh năm 1972
  2. Trú tại: Số nhà D, đường B, khu phố T, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương.

  3. Chị Phạm Thị C, sinh năm 1976
  4. Trú tại: Lô L, Khu dân cư N, phường B, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Xuân S và chị Phạm Thị C kết hôn với nhau vào năm 2010, trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường B, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống đến hạnh phúc đến năm 2017 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do quan điểm cách sống khác nhau trong sinh hoạt cũng như trong việc dạy dỗ con cái, dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt. Mâu thuẫn của anh chị đã được gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Do mâu thuẫn căng thẳng nên anh chị đã sống ly thân nhau từ tháng 10/2022 cho đến nay và đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, tình cảm vợ chồng giữa anh S và chị C không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thỏa thuận của anh chị là có căn cứ nên công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

[2] Về con: Anh chị có 02 con chung: cháu Lê Phạm Hoàng A, sinh ngày 02/7/2011 và cháu Lê Khánh A1, sinh ngày 01/6/2016. Hiện cháu Hoàng A bị khuyết tật về trí tuệ, ly hôn anh chị thỏa thuận giao 02 cháu cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng, anh S cấp dưỡng nuôi con 5.000.000đồng/tháng/01cháu (02 cháu 10.000.000đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2024 cho đến khi cháu Khánh A1 đủ 18 tuổi. Riêng cháu Hoàng A bị bệnh nên anh S sẽ cấp dưỡng nuôi cháu cho đến khi cháu có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.

[3] Về tài sản, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Anh chị thỏa thuận chị C chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn chị Phạm Thị C và anh Lê Xuân S.
    • - Về con: Anh chị có 02 con chung cháu Lê Phạm Hoàng A, sinh ngày 02/7/2011 và cháu Lê Khánh A1, sinh ngày 01/6/2016, hiện cháu Hoàng A bị bệnh khuyết tật về trí tuệ. Anh chị thỏa thuận giao 02 cháu cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng, anh S cấp dưỡng nuôi con 5.000.000đồng/tháng/01 cháu (02 cháu 10.000.000đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2024 cho đến khi cháu Khánh A1 đủ 18 tuổi. Đối với cháu Hoàng A do bị bệnh nên anh S sẽ cấp dưỡng nuôi cháu cho đến khi cháu có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.
    • Anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.
    • - Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu giải quyết
  2. Về lệ phí: Chị Phạm Thị C phải nộp 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp theo biên lai số BLTU/24/0001854 ngày 06/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thanh Hóa (chị C đã nộp đủ lệ phí)
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND TPTH;
  • - UBND P. Ba Đình;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Thị Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 50/2024/QÐST-HNGĐ ngày 27/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 50/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger