|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN Số: 50/2024/QÐST-DS |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TP.Thái Nguyên, ngày 19 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357 Bộ luật Dân sự, Điều 482 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày ngày 09 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số 106/2024/TLST-DS, ngày 13 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng T2.
Trụ sở: Số A H, phường B, thành phố T, tỉnh Long An.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T, chức vụ: Chủ tịch HĐTV
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Hoàng Nhật H, chức vụ: Phó tổng Giám đốc.
Người đại diện tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Hoài N; ông Đoàn Văn H1; bà Lý Thị Quỳnh N1.
Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu H2, sinh năm 1984
Bà Nông Thị Hồng T1, sinh năm 1986
Địa chỉ: Tổ B, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. Chỗ ở hiện nay: Xóm T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
Về yêu cầu khởi kiện: Ông Nguyễn Hữu H2, bà Nông Thị Hồng T1 nhất trí trả số tiền (tính đến ngày 09/8/2024) là 511.262.279 đồng (năm trăm mười một triệu, hai trăm sáu mươi hai nghìn, hai trăm bảy mươi chín đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 9/2021/25137/07.1.HĐTD/030 ngày 08/6/2021 và Giấy đề nghị rút vốn kiêm giấy nhận nợ kiêm đề xuất rút vốn số 9/2021/25103/ĐNRV_1/030 ngày 09/6/2021, trong đó: nợ gốc: 430.677.580 đồng (bốn trăm ba mươi triệu, sáu trăm bảy mươi bảy nghìn, năm trăm tám mươi đồng) và tiền nợ lãi: 80.584.699 đồng (tám mươi triệu, năm trăm tám mươi tư nghìn, sáu trăm chín mươi chín đồng) cho Ngân hàng T2 đến trước ngày 09/9/2024.
Ông Nguyễn Hữu H2, bà Nông Thị Hồng T1 tiếp tục phải chịu lãi tính từ ngày 10/8/2024 theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thực tế thanh toán xong các nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.
Trong trường hợp ông Nguyễn Hữu H2 và bà Nông Thị Hồng T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ nêu trên, Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm khoản vay của ông Nguyễn Hữu H2 và bà Nông Thị Hồng T1 đã thế chấp tại Ngân hàng để thu hồi nợ, cụ thể như sau: Phương tiện vận tải, xe ô tô tải (có mui); nhãn hiệu VEAM, màu sơn trắng; số loại VPT950/MB; số khung RN1K2A2J5MTS00203; số máy ISD180438219457; biển kiểm soát 20H-002.75; đăng ký xe số 20006802 do Phòng C Công an tỉnh T cấp ngày 01/6/2021, tên chủ xe Nguyễn Hữu H2. Chi tiết tài sản theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 9/2021/25103/06.HĐTC.ĐS/030 ngày 08/6/2021 ký giữa ông Nguyễn Hữu H2, bà Nông Thị Hồng T1 với Ngân hàng.
Những ai đang quản lý xe ô tô (dưới mọi hình thức) phải có trách nhiệm bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền để thi hành khi kê biên phát mại tài sản.
Trong trường hợp toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ, ông Nguyễn Hữu H2 và bà Nông Thị Hồng T1 vẫn phải có nghĩa vụ trả nợ cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay tại Ngân hàng.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 BLDS, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS.
- Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Hữu H2, bà Nông Thị Hồng T1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng T2 số tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản.
-
Về án phí: Ông Nguyễn Hữu H2, bà Nông Thị Hồng T1 tự nguyện chịu 12.225.245 đồng (mười hai triệu, hai trăm hai mươi lăm nghìn, hai trăm bốn mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước.
Ngân hàng T2 không phải chịu án phí được hoàn trả số tiền 11.880.000 đồng (mười một triệu, tám trăm tám mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0002904, ngày 12/6/2024 tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Mừng |
Quyết định số 50/2024/QÐST-DS ngày 19/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 50/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
