|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 50/2024/QÐST-DS |
TP. Trà Vinh, ngày 16 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 225/2024/TLST- DS ngày 04 tháng 7 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TМСР К.
- Địa chỉ trụ sở chính: Số D đường P, phường V, TP R, tỉnh Kiên Giang.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Tiến M, là giám đốc Chi nhánh T (Theo Quyết định số 4408/QĐ-NHKL ngày 09/11/2023). Uỷ quyền lại cho ông Trần Đình L, sinh năm 1984, là cộng tác viên tín dụng.
- Địa chỉ: Số F L, phường C, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
- - Đồng bị đơn:
- Ông Lê Văn Ú, sinh năm 1963.
- Bà Trầm Thị B, sinh năm 1959.
- Cùng địa chỉ: Ấp H, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Đình L đại diện nguyên đơn với đồng bị đơn ông Lê Văn Ú và bà Trầm Thị B cùng thống nhất thoả thuận như sau:
Ông Lê Văn Ú và bà Trầm Thị B tự nguyện đồng ý có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP K tổng số tiền nợ gốc và lãi còn nợ của Hợp đồng tín dụng kiêm Hợp đồng cầm cố kiêm khế ước nhận nợ số [...]/HĐTD-CC ngày 15/6/2023 (gọi tắt là hợp đồng tín dụng) tạm tính đến ngày 04/7/2024 với số tiền là 11.324.295 đồng (Bằng chữ: mười một triệu, ba trăm hai mươi bốn ngàn, hai trăm chín mươi lăm đồng). Trong đó: Tiền vay gốc là 9.000.900 đồng, tiền nợ lãi là 2.323.395 đồng.
Kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2024 cho đến khi thi hành án xong, ông Lê Văn Ú và bà Trầm Thị B còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng kiêm Hợp đồng cầm cố kiêm khế ước nhận nợ số [...]/HĐTD-CC ngày 15/6/2023.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Lê Văn Ú và bà Trầm Thị B phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp ông Lê Văn Ú và bà Trầm Thị B không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP K có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ gồm: Xe hai bánh nhãn hiệu HONDA WAVE S, biển số 84C1-045.15, số khung 4313BY011294, số máy JC43E1543866, giấy chứng nhận đăng ký xe số 008510 do Công an thành phố T cấp ngày 26 tháng 10 năm 2011 cho bà Trầm Thị B đứng tên.
* Về án phí dân sự sơ thẩm là 274.000 đồng (hai trăm bảy mươi bốn ngàn đồng): Các bên thỏa thuận thống nhất: Ngân hàng TMCP K phải chịu số tiền án phí là 137.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 274.000 đồng theo biên lai thu số 0000777 ngày 04/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh, nên Ngân hàng TMCP K được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn dư là 137.000 đồng theo biên lai thu tiền trên; ông Lê Văn Ú và bà Trầm Thị B phải chịu số tiền án phí là 137.000 đồng nhưng ông Lê Văn Ú và bà Trầm Thị B là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thị Thu Trang |
Quyết định số 50/2024/QÐST-DS ngày 16/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 50/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
