Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2024/QÐST – DS

Thành phố Thủ Đức, ngày 04 tháng 01 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 355/2022/TLST-DS ngày 09 tháng 5 năm 2022 về việc “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.

    Địa chỉ: Số G T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.

    Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn: Công ty Cổ phần Đ1.

    Địa chỉ: Số D N, khu phố A, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện hợp pháp: Bà Hoàng Thị Thanh B và ông Đậu Văn D - Là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 531/UQ-SHB ngày 17/8/2023).

    Bị đơn:

    1. Ông Trần Công H.
    2. Hồ Thị T.

    Cùng địa chỉ: Số G đường A tổ A, khu phố E, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Hoàng Thị H1, địa chỉ: I N, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh - Là đại diện ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 03/2023/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 17/3/2023).

    Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty Cổ phần Đ1.

    Trụ sở: Tầng H, Tòa nhà P, E Đ, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Hải Đ, sinh năm: 2001; địa chỉ: I N, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh - Là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 13/11/2023).

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của Nguyên đơn Ngân hàng TMCP SCông ty Cổ phần Đ1 có bà Hoàng Thị Thanh B là đại diện theo ủy quyền và bị đơn ông Trần Công H và bà Hồ Thị T có bà Hoàng Thị H1 là đại diện theo ủy quyền và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Công ty Cổ phần Đ1 có ông Nguyễn Hải Đ là đại diện theo ủy quyền cùng thống nhất thỏa thuận như sau:

    Ông Trần Công H và bà Hồ Thị T xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP S (nay là Công ty Cổ phần Đ1) tổng số tiền tạm tính đến ngày 27 tháng 12 năm 2023 như sau:

    Tổng số nợ: 19.346.827.398 đồng (Mười chín tỷ, ba trăm bốn mươi sáu triệu, tám trăm hai mươi bảy ngàn, ba trăm chín mươi tám đồng), nợ gốc: 11.960.000.000 đồng (Mười một tỷ, chín trăm sáu mươi triệu đồng); Lãi trong hạn: 6.415.214.865 đồng (Sáu tỷ, bốn trăm mười lăm triệu, hai trăm mười bốn ngàn, tám trăm sáu mươi năm đồng); Lãi quá hạn: 971.612.533 đồng (Chín trăm bảy mươi mốt triệu, sáu trăm mười hai ngàn, năm trăm ba mươi ba đồng), bao gồm lãi phạt gốc quá hạn 128.655.307 đồng (Một trăm hai mươi tám triệu, sáu trăm năm mươi lăm ngàn, ba trăm linh bảy đồng), lãi phạt lãi quá hạn 842.957.226 đồng (T1 trăm bốn mươi hai triệu, chín trăm năm mươi bảy ngàn, hai trăm hai mươi sáu đồng).

    Thời hạn thanh toán: chậm nhất đến ngày 01/4/2024, ông Trần Công H và bà Hồ Thị T sẽ thanh toán toàn bộ số tiền trên cho Công ty Cổ phần Đ1.

    Kể từ ngày 28/12/2023, tiền lãi sẽ tiếp tục phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa hoàn trả theo mức lãi suất nợ quá hạn được quy định trong các Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ mà ông Trần Công H và bà Hồ Thị T đã ký kết với Ngân hàng TMCP S - Chi Nhánh S1 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

    Trường hợp ông Trần Công H và bà Hồ Thị Thu thanh t đủ số nợ nêu trên mà không phải thực hiện việc phát mại tài sản của Công ty Cổ phần Đ1 thì Công ty Cổ phần Đ1 có trách nhiệm thực hiện thủ tục xóa thế chấp và trả lại tài liệu đã nhận của Công ty Cổ phần Đ1 bao gồm:

    • Quyền sử dụng đất thứ nhất: Thửa đất số: 73, tờ bản đồ: 12, địa chỉ: Xã T, Huyện H, Tỉnh Bình Thuận. Diện tích: 550,0 m² theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 818934, Số vào sổ cấp GCN: CT13915 do Sở Tài Nguyên Môi Trường Tỉnh B cấp ngày 20/03/2018.
    • Quyền sử dụng đất thứ hai: Thửa đất số: 74, tờ bản đồ: 12. địa chỉ: Xã T, Huyện H, Tỉnh Bình Thuận. Diện tích: 98,0 m² theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 818935, Số vào sổ cấp GCN: CT13916 do Sở Tài Nguyên Môi Trường Tỉnh B cấp ngày 20/03/2018.
    • Quyền sử dụng đất thứ ba: Thửa đất số: 89, tờ bản đồ: 12. Địa chỉ: Xã T, Huyện H, Tỉnh Bình Thuận. Diện tích: 184,0 m2 theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 818938, Số vào sổ cấp GCN: CT13919 do Sở Tài Nguyên Môi Trường Tỉnh B cấp ngày 20/03/2018.
    • Quyền sử dụng đất thứ tư: Thửa đất số: 97, tờ bản đồ: 12. Địa chỉ: Xã T, Huyện H, Tỉnh Bình Thuận. Diện tích: 1444,0 m2 theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 818939, Số vào sổ cấp GCN: CT13920 do Sở Tài Nguyên Môi Trường Tỉnh B cấp ngày 20/03/2018.
    • Quyền sử dụng đất thứ năm: Thửa đất số: 101, tờ bản đồ: 12 Địa chỉ: Xã T, Huyện H, Tỉnh Bình Thuận. Diện tích: 587,0 m2 theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 818940, Số vào sổ cấp GCN: CT13921 do Sở Tài Nguyên Môi Trường Tỉnh B cấp ngày 20/03/2018.
    • Quyền sử dụng đất thứ sáu: Thửa đất số: 105, tờ bản đồ: 12, địa chỉ: Xã T, Huyện H, Tỉnh Bình Thuận. Diện tích: 1272,0 m2 theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 521299, Số vào sổ cấp GCN: CT14290 do Sở Tài Nguyên Môi Trường Tỉnh B cấp ngày 24/09/2018.

    Trường hợp ông Trần Công H và bà Hồ Thị T không trả nợ theo thỏa thuận thì Công ty cổ phần Đ1 được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm là 06 quyền sử dụng đất nêu trên để thu hồi nợ theo Hợp đồng tín dụng trung, dài hạn số: 19/2019/HĐTDTDH-CN/SHB.130904 ngày 26/11/2019 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 23/2019/HĐTC-BTB/SHB.130904 ngày 26/11/2019.

    Toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản bảo đảm nói trên được dùng để trừ vào nghĩa vụ trả nợ của ông Trần Công H và bà Hồ Thị T đối với Công ty Cổ phần Đ1 và chi phí liên quan đến việc thi hành án (nếu có). Nếu số tiền phát mãi tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ, ông Trần Công H và bà Hồ Thị T vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ. Trường hợp sau khi phát mại mà giá trị tài sản phát mại lớn hơn số ông Trần Công H và bà Hồ Thị T còn phải thanh toán cho Công ty Cổ phần Đ1 được quyền hưởng giá trị chênh lệch lớn hơn này.

    Chi phí tố tụng: Công ty Cổ phần Đ1 tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.

    Các bên thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  3. Về án phí:

    Ông Trần Công H và bà Hồ Thị T tự nguyện chịu án phí là 63.673.413 đồng (Sáu mươi ba triệu, sáu trăm bảy mươi ba ngàn, bốn trăm mười ba đồng). Ông Trần Công H và bà Hồ Thị T chưa nộp án phí.

    Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S ( nay là Công ty Cổ phần Đ1) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 60.717.556 đồng (Sáu mươi triệu, bảy trăm mười bảy ngàn, năm trăm năm mươi sáu đồng) theo biên lai thu số AA/2021/0025006 ngày 07/12/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

  4. Về quyền yêu cầu thi hành án:

    Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thủ Đức;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự TP. Thủ Đức;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đã ký

Nguyễn Trung Thực

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 50/2024/QÐST – DS ngày 04/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp về hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 50/2024/QÐST – DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/01/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng- Trần Công H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger