Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 50/2025/QĐST-DS

Hà Nội, ngày 19 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 388/2024/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần P (O). Địa chỉ: Tòa nhà T, số A phố T, phường T, thành phố T.
  • Người đại diện theo pháp luật: ông Trịnh Văn T – Chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị. Đại diện theo uỷ quyền: ông Trịnh Viết T1 - Chức vụ: Giám đốc chi nhánh C (Theo văn bản uỷ quyền số 15/2024/UQ-CT.HĐQT ngày 06/05/2024); ông Trần Văn T2, ông Vũ Xuân T3, ông Phan Lạc M – Chức vụ: Chuyên viên thu hồi nợ.
  • - Bị đơn: Ông Nguyễn B; sinh năm: 1973;
  • ĐKHKTT: Số D ngách B phố Đ, phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội.
  • - Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: bà Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1973. Địa chỉ: Thôn D, xã Đ ( nay là xã B), huyện G, thành phố Hà Nội. Uỷ quyền cho ông Nguyễn B theo biên bản uỷ quyền ngày 17/01/2025

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn là Ngân hàng TMCP P do ông Phan Lạc M làm đại diện theo ủy quyền; Bị đơn là ông Nguyễn B cùng thống nhất xác nhận.

1. Bị đơn là ông Nguyễn B thừa nhận còn nợ Ngân hàng TMCP P số tiền tính đến ngày 11/03/2025 theo Hợp đồng tín dụng số 0008/2020/HĐTD-OCB-CN ngày 25/11/2020 là:

HĐTDDư nợ gốc cho vay/ Hạn mứcDư nợ gốc hiện tại/ Hạn mứcLãi trong hạnLãi quá hạnTổng dư nợ
0008/2020/HĐTD-OCB-CN ngày 25/11/20202.000.000.000685.400.000167.345.77216.962.521869.708.293
Thẻ tín dụng100.000.000100.000.0000153.357.870253.357.870
Tổng dư nợ2.100.000.000785.400.000167.345.772170.320.3911.123.066.163

Hai bên thống nhất lộ trình trả nợ như sau:

Đến ngày 11 tháng 5 năm 2025, ông Nguyễn B thanh toán cho Ngân hàng TMCP P toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi là:

  • Dư nợ gốc hiện tại: 785.400.000
  • Lãi trong hạn: 167.345.772
  • Lãi quá hạn: 170.320.391

Tổng cộng: 1.123.066.163 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, một trăm hai mươi ba triệu, không trăm sáu mươi sáu nghìn, một trăm sáu mươi ba đồng)

Nếu ông Nguyễn B không trả được khoản nợ nêu trên thì ông Nguyễn B đồng ý để Ngân hàng TMCP P yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại, xử lý tài sản bảo đảm thế chấp là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất: 32(3). Tờ bản đồ số: 16, địa chỉ Xóm F, xã Đ, huyện G, Thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liến với đất số BT 007717, số vào sổ cấp GCN: CH 09190/994/QĐ -UBND do UBND huyện G cấp ngày 06/05/2014 mang tên ông Nguyễn B.

Trường hợp ông Nguyễn B vi phạm kỳ hạn trả nợ theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP P có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý các tài sản bảo đảm để thu hồi số tiền còn thiếu theo các Hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP P thì Ngân hàng TMCP P Chi nhánh N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn B để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày 11/3/2025, ông Nguyễn B tiếp tục chịu lãi quá hạn theo nhà nước quy định mức lãi suất trên số nợ còn lại được quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 cho đến khi thi hành xong Quyết định.

Ngoài thoả thuận trên các đương sự không yêu cầu giải quyết vấn đề nào khác.

2. Về án phí hoà giải thành dân sự sơ thẩm: Bị đơn Nguyễn B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 22.845.992 ( Hai mươi hai triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn chín trăm chín mươi hai) đồng.

Ngân hàng TMCP P (O) được nhận lại số tiền 21.937.461 (Hai mươi mốt triệu, chín trăm ba mươi bảy nghìn, bốn trăm sáu mươi mốt) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0030991 ngày 20/12/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội).

III. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận Ba Đình;
  • - Chi cục THADS quận Ba Đình;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Đã Ký)

Ngô Thị Vân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 50/2025/QĐST-DS ngày 19/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 50/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger