Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HAI BÀ TRƯNG - TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 497/2024/QĐST-HNGĐ

Quận Hai Bà Trưng, ngày 29 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 520/2024/TLST-VHNGĐ ngày 17/7/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn của những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Chị Bùi Thị B; sinh năm 1994; Hộ khẩu thường trú: Số 2, phường T, quận H, thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: Tổ 15 phường Q, thành phố T, tỉnh T.

  • - Anh Lưu Hoàng N; sinh năm 1992; Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú tại: Số 2, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Bùi Thị B và anh Lưu Hoàng N kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 17/05/2018 tại Uỷ ban nhân dân phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Trước khi kết hôn, anh chị chưa kết hôn lần nào. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống tại địa chỉ: Số 2, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do hai bên không phù hợp về tính cách, quan điểm và lối sống, dẫn đến vợ chồng thường nảy sinh nhiều bất đồng, khiến cho cuộc sống chung không hạnh phúc. Anh chị đã không sống chung từ tháng 11/2023 đến nay, anh N và con chung vẫn ở tại Hà Nội, còn chị B về sống tại tỉnh T, vợ chồng không còn yêu thương, quan tâm, chia sẻ với nhau. Mặc dù gia đình hai bên đã khuyên bảo nhưng mẫu thuẫn vẫn không thể khắc phục được. Nay anh chị xác nhận không còn tình cảm với nhau, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cùng làm đơn yêu cầu Toà án nhân dân quận Hai Bà Trưng giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

Ngày 19/7/2024, Toà án đã tiến hành hoà giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân gia đình. Tuy nhiên chị B và anh N không đồng ý đoàn tụ, hai bên thuận tình ly hôn và đã thoả thuận với nhau về các nội dung: tài sản, vay nợ, về con và nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc dân sự như ghi nhận tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 19/7/2024.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của chị B và anh N tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 19/7/2024 là hoàn toàn tự nguyện, bảo đảm quyền lợi chính đáng của các bên và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị B và anh Lưu Hoàng N cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cùng thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Chị Bùi Thị B và anh Lưu Hoàng N cùng xác nhận có một con chung tên là: Lưu Hoàng Châu A, sinh ngày 19/11/2018, giới tính nữ. Hiện sức khỏe con chung bình thường, phát triển tốt. Chị B và anh N thỏa thuận sau ly hôn, anh N là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác về người trực tiếp nuôi con.

      Sau khi ly hôn, chị Bùi Thị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

      Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Bùi Thị B và anh Lưu Hoàng N tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.

    3. Về tài sản chung (bao gồm động sản và bất động sản): Chị Bùi Thị B và anh Lưu Hoàng N xác nhận không có và không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xét.
    4. Về vay nợ chung: Chị Bùi Thị B và anh Lưu Hoàng N xác nhận không có và không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xét
    5. Về lệ phí: Chị Bùi Thị B và anh Lưu Hoàng N thỏa thuận anh N là người chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số 0024128 ngày 16/7/2024 anh N đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng.
  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

* Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận Hai Bà Trưng;
  • - UBND phường T, quận H, thành phố Hà Nội;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Nguyễn Thị Phương Thủy

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 497/2024/QĐST-HNGĐ ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG - TP. HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 497/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG - TP. HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Việc ly hôn giữa anh Lưu Hoàng N và chị Bùi Thị B
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger