Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G

THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 494/2024/QÐST-HNGĐ

G, ngày 28 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 472/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2024, về việc: Ly hôn, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị TTHT, sinh năm 1988; đktt: Thôn YB, xã DX, huyện G, thành phố H.

Bị đơn: Anh NTK, sinh năm 1982; đktt: Thôn YB, xã DX, huyện G, thành phố H.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị TTHT, sinh năm 1988 và anh NTK, sinh năm 1982.
  2. Công nhận sự thoả thuận của chị TTHT và anh NTK, cụ thể như sau:
    1. Về con chung:

      Chị T và anh K cùng xác định anh chị có có 02 con chung là cháu NQM, sinh ngày 07/9/2006 và cháu NHG, sinh ngày 17/9/2010.

      Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao cháu NHG cho anh K là bố trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con của chị T đến khi cháu G trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

      Đối với cháu NQM đã trưởng thành, đủ 18 tuổi không có nhược điểm gì về thể chất, tinh thần nên anh K và chị T không yêu cầu, đề nghị gì nên Tòa án không xét.

      Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.

    2. Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Chị TTHT và anh NTK không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xét.
    3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

      Ghi nhận sự tự nguyện của chị TTHT chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu: BLTU/23 số 0065606 ngày 14 tháng 11 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Hoàn trả chị TTHT số tiền 150.000 đồng.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện G;
  • - Chi cục THADS huyện G;
  • - UBND xã DX (GCNKH số 35/2006);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Minh Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 494/2024/QÐST-HNGĐ ngày 28/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G THÀNH PHỐ H về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 494/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G THÀNH PHỐ H
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger