Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HUẾ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 494/2024/QÐST-HNGĐ

Thành phố Huế, ngày 05 tháng 7 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 521/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm L, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số A đường H, phường Đ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Phan Gia L1, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số A đường H, phường Đ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 04 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm L và anh Phan Gia L2.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm L và anh Phan Gia L1 xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung tên là Phan Hoa Mạn N, sinh ngày 03/4/2009, Phan Tài Thiên P, sinh ngày 02/11/2010 và Phan Hoa Minh A, sinh ngày 23/5/2021. Chị L, anh L1 thỏa thuận giao cả ba con chung là cháu Phan Hoa Mạn N, Phan Tài Thiên P và Phan Hoa Minh A cho chị Nguyễn Thị Cẩm L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi hai cháu thành niên (đủ 18 tuổi); Hiện nay cả ba cháu đang ở với chị L. Anh L1 tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi hai con một tháng 9.000.000 đồng (Mỗi cháu 3.000.000 đồng/tháng) kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu thành niên(đủ 18 tuổi).

    Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn thì người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành theo quy định tại Điều 357; khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

    Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

    2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm L và anh Phan Gia L1 tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    2.3. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm L và anh Phan Gia L1 xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    2.4. Về án phí dân sự (ly hôn) sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn: Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án khi Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa nên chỉ phải chịu 50% mức án phí ly hôn là 300.000 đồng x 50% = 150.000 đồng và 50% án phí cấp dưỡng là 300.000 đồng x 50% = 150.000 đồng. Chị Nguyễn Thị Cẩm L tự nguyện chịu toàn bộ và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004173 ngày 18/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị L đã nộp đủ án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh TT-Huế;
  • - VKSND thành phố Huế;
  • - Chi cục THADS TP. Huế;
  • - UBND phường Phú Hoà, (nay là phường Đông Ba) TP Huế;
  • (ĐKKH số 36 ngày 31/10/2008)
  • - Lưu: HSVA,
  • - Lưu dán án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Hương Lan

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 494/2024/QÐST-HNGĐ ngày 05/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 494/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: LY HÔN VÀ TRANH CHẤP NUÔI CON
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger