Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 492/2024/QÐST-HNGĐ

Tân Phú, ngày 21 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 464/2024/HNST ngày 29 tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thanh H, sinh năm 1976

Địa chỉ: 5 L, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Ông Trương Quốc C, sinh năm 1973

Địa chỉ: 5 L, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 56, 57, 58, 59, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Thanh H và ông Trương Quốc C.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Thanh H và ông Trương Quốc C thuận tình ly hôn.

    Quan hệ hôn nhân của bà Phạm Thị Thanh H và ông Trương Quốc C (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 92/2000, Quyển số 03 do Ủy ban nhân dân Phường E, thành phố C, tỉnh Cà Mau cấp ngày 26/12/2000) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

    2.2 Về con chung: Hai ông bà cùng xác nhận có 02 (hai) con chung là Trương Phúc H1, sinh ngày 25/10/2003, đã trưởng thành và Trương Quang H2, sinh ngày 23/8/2008. Khi ly hôn, hai bên thống nhất giao con chung là Trương Quang H2 cho bà Phạm Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông C do bà H không yêu cầu.

    Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bên còn lại trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên còn lại có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.

    Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

    2.3 Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    2.4 Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

    2.5 Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng do bà Phạm Thị Thanh H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004405 ngày 29/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Hoàn trả cho bà Phạm Thị Thanh H số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng theo biên lai thu trên.

    Thi hành tại chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND TP.HCM;
  • - VKSND Q. Tân Phú;
  • - THADS Q. Tân Phú;
  • - UBND phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Bùi Thị Hòa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 492/2024/QÐST-HNGĐ ngày 21/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 492/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger