|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH Đ, TỈNH BẾN T Số: 49 /2022/QĐST- DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Bình Đ, ngày 29 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 205/2021/TLST – DS ngày 01 tháng 11 năm 2021.
- Căn cứ Điều 3, Điều 4 của Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 04/9/2018; khoản 2 Điều 4 của Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND ngày 04/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến T về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến T.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Huỳnh Hữu Nh, sinh năm 1977;
Địa chỉ: Ấp VC, xã VQT, huyện Bình Đ, tỉnh Bến T.
Bị đơn: Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1968;
Địa chỉ: Ấp VC, xã VQT, huyện Bình Đ, tỉnh Bến T.
Bà Huỳnh Thị H ủy quyền cho ông Trần Đắc L, sinh năm 1991, đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ấp Vĩnh H, xã Vĩnh Th, huyện Phước L, tỉnh Bạc L và hiện đang cư trú tại ấp Giồng B, xã Thới L, huyện Bình Đ, tỉnh Bến T tham gia tố tụng.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/ Bà Huỳnh Thị H đồng ý hoàn trả một phần hai diện tích đất của thửa 157 tờ bản đồ số 4 xã Thới L do bà đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 08/11/2019, hiện do bà đang trực tiếp quản lý sử dụng. Phần đất bà Huỳnh Thị H phải giao trả thể hiện tại thửa đất 157-1 diện tích 360 m2 theo họa đồ hiện trạng sử dụng đất ngày 09/6/2022 kèm theo. Phần đất có tứ cận như sau:
- Hướng bắc giáp thửa 157-2;
- Hướng nam giáp thửa 156;
- Hướng đông giáp thửa số 1;
- Hướng tây giáp đường;
2.2/ Đối với bức tường rào lưới B40 thì bà Huỳnh Thị H có nghĩa vụ tự tháo dở kể cả móng kiền của hàng rào để trao trả lại đất cho ông Huỳnh Hữu Nh. Hàng rào lưới B40 này được thể hiện tại các điểm A’, A, G theo họa đồ ngày 09/6/2022.
Đối với toàn bộ vật kiến trúc khác gắn liền với thửa đất số 157-1 phải giao trả cho ông Nh thì bà Huỳnh Thị H phải có nghĩa vụ tự tháo dở đi nơi khác để trả lại đất cho ông Nh.
Toàn bộ các chi phí tháo dở, di dời bà Huỳnh Thị H tự chịu.
Thời gian thực hiện công việc di dời hàng rào, tháo dở các vật kiến trúc trong thời hạn là 30 ngày, kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2.3/ Bà Huỳnh Thị H có nghĩa vụ giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang số CS 744928 ngày 08/11/2019 cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi ông Huỳnh Hữu Nh thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định của pháp luật về đất đai khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2.4/ Ông Huỳnh Hữu Nh có nghĩa vụ hoàn trả chi phí san lắp mặt bằng cho bà Huỳnh Thị H với số tiền là 45.000.000 đồng (bốn mươi lăm triệu đồng) vào ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2.5/ Về chi phí tố tụng:
- Bà Huỳnh Thị H có nghĩa vụ trả lại chi phí tố tụng cho ông Huỳnh Hữu Nh số tiền là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm ngàn đồng). Thời gian thực hiện vào ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2.6/ Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Huỳnh Hữu Nh phải chịu là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp 9.000.000 đồng (chín triệu đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003340 ngày 01/11/2021 của Cơ quan thi hành án dân sự huyện Bình Đ. Vậy ông Huỳnh Hữu Nh được hoàn lại số tiền chênh lệch là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng).
- Bà Huỳnh Thị H phải chịu là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Võ Thị Loan |
Quyết định số 49/2022/QĐST-DS ngày 29/06/2022 của Tòa án nhân dân huyện Bình Đ, tỉnh Bến T về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự trong vụ án dân sự
- Số quyết định: 49/2022/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự trong vụ án dân sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/06/2022
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Bình Đ, tỉnh Bến T
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Nh - kien doi đất bà H
