|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG TỈNH HƯNG YÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 49/2024/QĐST - HNGĐ |
Văn Giang, ngày 29 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213; khoản 2 Điều 396; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 42/2024/TLST - HNGĐ ngày 17/4/2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Mạnh D, sinh năm 1990
- Chị Vũ Thị H, sinh năm 2000
HKTT và hiện trú tại: Thôn L, xã L1, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
HKTT và hiện trú tại: Thôn C, xã B, huyện N, tỉnh Nam Định.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Cháu Nguyễn Mạnh Tiến N, sinh ngày 19/12/2020
HKTT và hiện trú tại: Thôn L, xã L1, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
Người giám hộ cho cháu Nguyễn Mạnh Tiến N là anh Nguyễn Mạnh D là bố đẻ của cháu N
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh D và chị H tự do tìm hiểu sau đó tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân xã L1, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên ngày 07/10/2020 được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 53/2020. Sau khi kết hôn anh chị được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới và về sinh sống tại nhà anh D tại thôn L, xã L1, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc đến tháng 7/2023 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, những mâu thuẫn của anh chị cũng là mâu thuẫn nhỏ nhưng cùng thời điểm đó chị H tự ý bỏ về nhà bố mẹ đẻ tại huyện N, tỉnh Nam Định. Sau khi chị H bỏ về nhà bố mẹ đẻ anh D nhiều lần liên lạc để khuyên chị H về nhà để hai vợ chồng tiếp tục chung sống, nhưng chị H vẫn không chịu về chung sống. Từ thời điểm đó vợ chồng anh chị sống ly thân cho tới nay. Anh D vẫn sống gia đình tại thôn L, xã L1, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên còn chị H về sống với bố mẹ đẻ tại thôn C, xã B, huyện N, tỉnh Nam Định. Từ khi hai vợ chồng sống ly thân anh chị không quan tâm nhau, không nói chuyện với nhau, vợ chồng không chia sẻ với nhau những vấn đề trong cuộc sống. Khi vợ chồng anh chị xảy ra mâu thuẫn thì gia đình hai bên đều biết và hai bên gia đình cũng gọi hai bên để hòa giải để vợ chồng đoàn tụ về chung sống cùng nhau nuôi dạy con cái nhưng anh chị cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nên anh chị làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện Văn Giang công nhận thuận tình ly hôn để anh chị sớm ổn định cuộc sống.
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh D, chị H đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai bên đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu này của anh D, chị H là chính đáng, có căn cứ và phù hợp Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh D, chị H.
[2] Về con chung: Anh D, chị H thống nhất vợ chồng 01 con chung tên là Nguyễn Mạnh Tiến Nam, sinh ngày 19/12/2020. Khi ly hôn anh chị thống nhất anh D là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nam cho đến khi cháu Nam đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh D, chị H thống nhất chị H không phải cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung, công nợ chung, đất nông nghiệp: Anh D, chị H khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
[4] Về lệ phí: Chị Vũ Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn số tiền là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001351 ngày 17/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Chị H đã nộp đủ tiền lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, như sau:
- 1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh D và chị Vũ Thị H.
- 1.2 Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Mạnh Tiến N, sinh ngày 19/12/2020 cho anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về lệ phí: Chị Vũ Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn số tiền là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001351 ngày 17/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Chị H đã nộp đủ tiền lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
1.3 Về tài sản chung, công nợ chung, đất nông nghiệp: Không đặt ra giải quyết.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Văn Huấn |
Quyết định số 49/2024/QĐST - HNGĐ ngày 29/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 49/2024/QĐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Nguyễn Mạnh D và chị Vũ Thị H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
