Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ HƯƠNG THỦY

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 49/2024/QÐST-HNGĐ

Hương Thủy, ngày 28 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 122/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trương Văn T, sinh năm 1990; địa chỉ: Tổ H, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1988; địa chỉ: Tổ H, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2024.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Anh Trương Văn T và chị Nguyễn Thị N đăng ký kết hôn vào ngày 07/10/2015 tại Ủy ban nhân dân phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa anh Trương Văn T và chị Nguyễn Thị N là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, sống với nhau không hạnh phúc, hai vợ chồng đã sống ly thân lâu nay, hiện tại tình cảm vợ chồng không còn và không thể hàn gắn, đoàn tụ được.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Trương Văn T và chị Nguyễn Thị N đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn T và chị Nguyễn Thị N là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn T và chị Nguyễn Thị N.

[2] Về con chung: Anh Trương Văn T và chị Nguyễn Thị N công nhận vợ chồng có 03 người con chung là Trương Văn Thành N1, sinh ngày 02/01/2016; Trương Thị Thùy D, sinh ngày 17/3/2018; Trương Văn Thành Đ, sinh ngày 22/8/2021. Anh T và chị N thỏa thuận giao cho anh Trương Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trương Văn T1 N1 cho đến khi cháu Trương Văn T1 Nhân trưởng thành (Đủ 18 tuổi); giao cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai cháu Trương Thị Thùy D và Trương Văn Thành Đ cho đến khi hai cháu Trương Thị Thùy D và Trương Văn Thành Đ trưởng thành (Đủ 18 tuổi).

[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trương Văn T và chị Nguyễn Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trương Văn T và chị Nguyễn Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Văn T và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Anh Trương Văn T và chị Nguyễn Thị N công nhận vợ chồng có 03 người con chung là Trương Văn Thành N1, sinh ngày 02/01/2016; Trương Thị Thùy D, sinh ngày 17/3/2018; Trương Văn Thành Đ, sinh ngày 22/8/2021. Anh T và chị N thỏa thuận giao cho anh Trương Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trương Văn T1 N1 cho đến khi cháu Trương Văn T1 Nhân trưởng thành (Đủ 18 tuổi); giao cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai cháu Trương Thị Thùy D và Trương Văn Thành Đ cho đến khi hai cháu Trương Thị Thùy D và Trương Văn Thành Đ trưởng thành (Đủ 18 tuổi).
  • - Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trương Văn T và chị Nguyễn Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

  • - Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trương Văn T và chị Nguyễn Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: là 300.000 đồng, anh Trương Văn T và chị Nguyễn Thị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà anh Trương Văn T đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003771 ngày 13/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế và số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà chị Nguyễn Thị N đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003772 ngày 13/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế nên nay không phải nộp nữa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh TT Huế;
  • - VKSND tỉnh TT Huế;
  • - VKSND thị xã Hương Thủy;
  • - Chi cục THADS thị xã Hương Thủy;
  • - UBND phường Thủy Phương (ĐKKH ngày 07/10/2015);
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Quỳnh Châu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 49/2024/QÐST-HNGĐ ngày 28/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 49/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Anh Trương Văn T, sinh năm 1990; địa chỉ: Tổ H, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. - Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1988; địa chỉ: Tổ H, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger