|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 49/2024/QÐST - HNGĐ |
Cẩm Phả, ngày 21 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 47/2024/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: chị Đỗ Thị Mai L, sinh năm 1976;
Bị đơn: anh Bùi Tiến N, sinh năm 1974;
Cùng nơi thường trú: tổ A, khu A, phường C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Mai L và anh Bùi Tiến N.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: chị Đỗ Thị Mai L và anh Bùi Tiến N thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: chị Đỗ Thị Mai L và anh Bùi Tiến N có 03 con chung là: Bùi Mai D, sinh ngày 19/7/2001 (đã thành niên, khỏe mạnh và phát triển bình thường), Bùi Mai P, sinh ngày 13/11/2006 và Bùi Phước T, sinh ngày 13/09/2011. Chị L có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Bùi Mai P; anh N có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Bùi Phước T, cho đến khi các con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị L và anh N không phải cấp dưỡng cho các con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung không ai được cản trở
- - Về tài sản chung: chị Đỗ Thị Mai L và anh Bùi Tiến N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; vay nợ chung: không có.
- - Về án phí: chị Đỗ Thị Mai L tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự ly hôn sơ thẩm, số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), trả lại cho chị L số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0002240 ngày 04 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cẩm Phả.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Quýnh |
Quyết định số 49/2024/QÐST - HNGĐ ngày 21/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 49/2024/QÐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Đỗ Thị Mai L xin ly hôn anh Bùi Tiến N
