|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 49/2025/QÐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thủ D, ngày 19 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 992/2024/TLST-DS ngày 20 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP ); địa chỉ: Số B, đường L, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.
- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thùy L, sinh năm 2000, ông Võ Đình A, sinh năm 1983 và ông Nguyễn Thanh S, sinh năm 1985; cùng địa chỉ: Số E, Đại lộ B, Khu phố A, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương là người đại diện theo ủy quyền (theo Giấy ủy quyền số 6514/2024/UQ-BĐH.NCB1 ngày 27/9/2024).
- - Bị đơn:
- + Ông Lê Quang P, sinh năm 1978; địa chỉ: Số A, đường N, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- + Bà Nguyễn Thị Linh P1, sinh năm 1985; địa chỉ: Ấp Đ, xã L, huyện D, tỉnh Bình Dương.
- Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị Linh P1: Ông Lê Quang P, sinh năm 1978; địa chỉ: Số A, đường N, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền (theo Hợp đồng ủy quyền ngày 07/3/2025).
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Lê Quang P và bà Nguyễn Thị Linh P1 có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền tính đến ngày 11/3/2025 là: 5.855.045.253 đồng (năm tỷ tám trăm năm mươi lăm triệu không trăm bốn mươi lăm nghìn hai trăm năm mươi ba đồng), trong đó:
- - Nợ gốc: 4.715.658.271 đồng
- - Nợ lãi trong hạn: 1.006.987.214 đồng
- - Nợ lãi quá hạn: 51.658.638 đồng
- - Nợ lãi chậm trả lãi: 80.741.130 đồng.
- - Về tiền lãi chậm trả: Kể từ ngày 12/3/2025 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Q thì ông Lê Quang P và bà Nguyễn Thị Linh P1 còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số: 026/22/HĐCV-9369 và Khế ước nhận nợ số 01/KUNN/026/22/ HĐCV-9369 vào ngày 08/3/2022.
- Trường hợp ông Lê Quang P và bà Nguyễn Thị Linh P1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Q được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mãi các tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, bao gồm:
- - Quyền sử dụng diện tích 924,8m² đất (trong đó có 100m² đất ở tại nông thôn) và tài sản gắn liền trên đất thuộc thửa đất số 698, tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC 277888, số vào sổ cấp GCN: CS 07285 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 19/11/2021 cho ông Lê Quang P (cập nhật biến động), theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 026/22/HĐTC-9369 ngày 07/03/2022, số công chứng 697, quyển số 03/2022 TP/CC-SCC/HĐGD của Phòng C, tỉnh Bình Dương.
- - Quyền sử dụng diện tích 621,6m² đất (trong đó có 100m² đất ở tại nông thôn) và tài sản gắn liền trên đất thuộc thửa đất số 699, tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC 277889, số vào sổ cấp GCN: CS 07286 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 19/11/2021 cho ông Lê Quang P theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 027/22/HĐTC-9369 ngày 07/03/2022, số công chứng 695, quyển số 03/2022 TP/CC-SCC/HĐGD của Phòng C, tỉnh Bình Dương.
- - Quyền sử dụng diện tích 500,2m² (trong đó có 100m² đất ở tại nông thôn) và tài sản gắn liền trên đất thuộc thửa đất số 700, tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC 277890, số vào sổ cấp GCN: CS 07287 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 19/11/2021 cho ông Lê Quang P, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 028/22/HĐTC-9369 ngày 07/03/2022, số công chứng 699, quyển số 03/2022 TP/CC-SCC/HĐGD của Phòng C, tỉnh Bình Dương.
- - Quyền sử dụng diện tích 750m² (trong đó có 100m² đất ở tại nông thôn) và tài sản gắn liền trên đất thuộc thửa đất số 702, tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC 277878, số vào sổ cấp GCN: CS 07289 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 19/11/2021 cho ông Lê Quang P (cập nhật biến động), theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 029/22/HĐTC-9369 ngày 07/03/2022, số công chứng 696, quyển số 03/2022 TP/CC-SCC/HĐGD của Phòng C, tỉnh Bình Dương.
- - Quyền sử dụng diện tích 750m² (trong đó có 100m² đất ở tại nông thôn) và tài sản gắn liền trên đất thuộc thửa đất số 703, tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC 277879, số vào sổ cấp GCN: CS 07301 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 19/11/2021 cho ông Lê Quang P (cập nhật biến động), theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 030/22/HĐTC-9369 ngày 07/03/2022, số công chứng 698, quyển số 03/2022 TP/CC-SCC/HĐGD của Phòng C, tỉnh Bình Dương.
- - Quyền sử dụng diện tích 500m² (trong đó có 100m² đất ở tại nông thôn) và tài sản gắn liền trên đất thuộc thửa đất số 704, tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC 277874, số vào sổ cấp GCN: CS 07302 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 19/11/2021 cho ông Lê Quang P (cập nhật biến động), theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 031/22/HĐTC-9369 ngày 07/03/2022, số công chứng 700, quyển số 03/2022 TP/CC-SCC/HĐGD của Phòng C, tỉnh Bình Dương.
- - Về chi phí tố tụng: Ông Lê Quang P phải nộp 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng) để trả lại cho Ngân hàng TMCP Q.
- - Về án phí sơ thẩm:
Ông Lê Quang P và bà Nguyễn Thị Linh P1 phải nộp 56.928.000 đồng (năm mươi sáu triệu chín trăm hai mươi tám nghìn đồng).
Trả lại cho Ngân hàng TMCP Q 56.767.000 đồng (năm mươi sáu triệu bảy trăm sáu mươi bảy nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003451 ngày 06/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
- - Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Lê Quang P và bà Nguyễn Thị Linh P1 có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền tính đến ngày 11/3/2025 là: 5.855.045.253 đồng (năm tỷ tám trăm năm mươi lăm triệu không trăm bốn mươi lăm nghìn hai trăm năm mươi ba đồng), trong đó:
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Văn Trường |
Quyết định số 49/2025/QÐST-DS ngày 19/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 49/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
