Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 49/2025/QÐST-HNGĐ Quận G, ngày 05 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 796/2024/HNST ngày 26 tháng 12 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

  • - Ông Trần Hữu H, sinh năm 1990;
  • - Bà Hà Thị D, sinh năm 1992;

Cùng địa chỉ: 8 H, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Ông Trần Hữu H và bà Hà Thị D qua thời gian tìm hiểu được 01 năm thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2011, có tổ chức lễ cưới, sau đó đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa (Giấy chứng nhận kết hôn số 16, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 10/02/2012).

Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 12 năm thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vả, không có tiếng nói chung. Ông bà sống ly thân từ giữa năm 2024 đến nay, không ai quan tâm ai. Cả hai đã cùng nhau khắc phục nhưng không có kết quả, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc.

Hiện nay, ông Trần Hữu H và bà Hà Thị D xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài, không có khả năng đoàn tụ. Ông Trần Hữu H và bà Hà Thị D cùng yêu cầu được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Ông Trần Hữu H và bà Hà Thị D xác nhận có 02 người con chung, họ tên là: Trần Thị Họa M (nữ), sinh ngày 02/5/2013 và Trần Quỳnh L (nữ), sinh ngày 28/6/2020.

Cả hai thoả thuận sau khi ly hôn, ông Trần Hữu H sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ Trần Thị Họa M, bà Hà Thị D sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ Trần Quỳnh L. Không bên nào cấp dưỡng bên nào.

Ông Trần Hữu H và bà Hà Thị D có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung: Ông Trần Hữu H và bà Hà Thị D xác nhận không có tài sản chung.

[4] Về nợ chung: Ông Trần Hữu H và bà Hà Thị D xác nhận không có nợ chung.

[5] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Trần Hữu H và bà Hà Thị D phải chịu tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hữu H và bà Hà Thị D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 16, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 10/02/2012).
    2. Về con chung: Ông Trần Hữu H và bà Hà Thị D xác nhận có 02 người con chung, họ tên là: Trần Thị Họa M (nữ), sinh ngày 02/5/2013 và Trần Quỳnh L (nữ), sinh ngày 28/6/2020.

      Cả hai thoả thuận sau khi ly hôn, ông Trần Hữu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ Trần Thị Họa M, bà Hà Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ Trần Quỳnh L. Không bên nào cấp dưỡng bên nào.

      Ông Trần Hữu H và bà Hà Thị D có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

    3. Về tài sản chung: Không có.
    4. Về nợ chung: Không có.
  2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Trần Hữu H và bà Hà Thị D phải chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0037298 ngày 26/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy ông Trần Hữu H và bà Hà Thị D đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

    Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Q.7, TP HCM;
  • - C/c THADS Q.7, TP HCM;
  • - UBND X. Trung Xuân,
  • H.Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa;
  • - Lưu: VP, hồ sơ. (TK Thúy).

THẨM PHÁN

Nguyễn Chí Hiếu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 49/2025/QÐST-HNGĐ ngày 05/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 49/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger