Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN YÊN THÀNH

TỈNH NGHỆ AN

Số: 49/2024/QĐST- DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Yên Thành, ngày 19 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7, Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định án phí, lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 122/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ: Số H L, phường L, quận B, thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng B - Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ phản ứng nhanh khách hàng cá nhân miền B. (Giấy ủy quyền số 62/2023/UQN-CTQT ngày 02/8/2023)

    Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Thái Đình Đ - Chuyên viên xử lý nợ. (Giấy ủy quyền số 6328/2024/UQ-KHCN ngày 22/5/2024)

    Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D1, sinh năm 1963 và ông Đặng Tiến L, sinh năm 1956.

    Cùng trú tại: Xóm T, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • Về số tiền còn nợ và trách nhiệm trả nợ theo Hợp đồng tín dụng số LN2312051104354 ngày 19/12/2023:

      Bà Nguyễn Thị D1 và ông Đặng Tiến L xác nhận còn nợ và có trách nhiệm trả nợ cho ngân hàng thương mại cổ phần V tổng số tiền tạm tính đến ngày 11/9/2024 là 821.041.733₫ (Tám trăm hai mươi mốt triệu, không trăm bốn mươi mốt nghìn, bảy trăm ba mươi ba đồng), cụ thể:

      1. Nợ gốc: 770.000.000₫.
      2. Tiền lãi trong hạn: 4.886.828₫.
      3. Tiền lãi quá hạn: 42.681.352đ.
      4. Phạt chậm trả lãi: 1.642.959₫.
      5. Nợ khoản thẻ: 1.830.594₫.

      Kể từ ngày 12/9/2024, bà Nguyễn Thị D1 và ông Đặng Tiến L phải tiếp tục chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất thỏa thuận quy định tại hợp đồng tín dụng số LN2312051104354 ngày 19/12/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

    • Về xử lý tài sản đảm bảo:

      Trường hợp sau khi có quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, bà D1 và ông L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ trên và lãi phát sinh thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản sau đây để thu hồi nợ: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thửa số 65, tờ bản đồ số 57, diện tích: 998m² tại xóm T, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CL 388633, số vào sổ cấp GCN: CH 01386 do Ủy ban nhân dân huyện Y cấp ngày 06 tháng 3 năm 2018 cho bà Nguyễn Thị D1 và ông Đặng Tiến L theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số LN2211087363178 ngày 11/11/2022.

      Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của bà D1, ông L đối với ngân hàng TMCP V. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà D1, ông L vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho ngân hàng; nếu sau khi thanh toán nghĩa vụ trả nợ còn dư thì bà D1, ông L được nhận lại số tiền dư đó.

      Khi bà D1, ông L thanh toán đủ số nợ gốc, lãi thì ngân hàng có nghĩa vụ trả lại giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CL 388633, số vào sổ cấp GCN: CH 01386 do Ủy ban nhân dân huyện Y cấp ngày 06 tháng 3 năm 2018 cho bà Nguyễn Thị D1 và ông Đặng Tiến L đối với thửa số 65, tờ bản đồ số 57, diện tích: 998m² tại xóm T, xã T, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

    • Án phí: Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

      Miễn án phí DSST cho bà Nguyễn Thị D1 và ông Đặng Tiến L.

      Hoàn trả lại cho ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án phí 17.786.000₫ đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tiền số BLTU/23/0002850 ngày 05/6/2024.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Phòng KTNV - TAND tỉnh Nghệ An;
  • - VKSND huyện Yên Thành;
  • - Chi cục THADS huyện Yên Thành;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Hoài Nam

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 49/2024/QĐST- DS ngày 19/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 49/2024/QĐST- DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QĐCNSTT
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger