|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 49/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Phú Vang, ngày 27 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 41/2024/VDS- HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Phan Văn N, sinh năm 1994; Địa chỉ: TDP L, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chị Lê Thị B, sinh năm 1994; Địa chỉ: TDP T, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ngày 27/3/2024, Tòa án nhân dân huyện Phú Vang nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, đề ngày 12/3/2024, đối với người yêu cầu là anh Phan Văn N và chị Lê Thị B, yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn N và chị Lê Thị B.
- - Về con chung: Anh Phan Văn N và chị Lê Thị B có 02 con chung là Phan Thị Diễm M, sinh ngày 07/01/2014 và Phan Ngọc Diễm P, sinh ngày 18/7/2015. Nay thuận tình ly hôn các đương sự tự nguyện thỏa thuận như sau: Chị Lê Thị B giao 02 con Phan Thị Diễm M, sinh ngày 07/01/2014 và Phan Ngọc Diễm P, sinh ngày 18/7/2015 cho anh Phan Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Lê Thị B không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phan Văn N và chị Lê Thị B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành lấy lời khai và tổ chức hòa giải nhưng hòa giải đoàn tụ không thành. Tại biên bản hòa giải ngày 17 tháng 5 năm 2024, các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu như ban đầu và yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên đương sự. Cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn N và chị Lê Thị B.
- - Về con chung: Chị Lê Thị B giao 02 con Phan Thị Diễm M, sinh ngày 07/01/2014 và Phan Ngọc Diễm P, sinh ngày 18/7/2015 cho anh Phan Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Lê Thị B không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phan Văn N và chị Lê Thị B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về lệ phí: Các đương sự phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
[2] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn N và chị Lê Thị B.
- - Về con chung: Anh Phan Văn N và chị Lê Thị B có 02 con chung là Phan Thị Diễm M, sinh ngày 07/01/2014 và Phan Ngọc Diễm P, sinh ngày 18/7/2015.
- Nay thuận tình ly hôn, các đương sự tự nguyện thỏa thuận như sau: Chị Lê Thị B giao 02 con Phan Thị Diễm M, sinh ngày 07/01/2014 và Phan Ngọc Diễm P, sinh ngày 18/7/2015 cho anh Phan Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Lê Thị B không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
- Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phan Văn N và chị Lê Thị B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Văn N và chị Lê Thị B mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001892 ngày 04/4/2024 và chị B đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001891 ngày 04/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế, anh N và chị B đã nộp đủ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Võ Sơn |
Quyết định số 49/2024/QÐST-HNGĐ ngày 27/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 49/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CNTTLH
