TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 49/2024/QÐST-HNGĐ | Quan Hóa, ngày 18 tháng 06 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 149, 212, 213, 370 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 4, Điều 6, Điều 35, Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 44/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 05 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, chia tài sản”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- + Anh Phạm Văn T - Sinh năm: 1987;
- Địa chỉ: bản S, xã T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
- + Chị Hà Thị Phương T1 - Sinh năm: 1985
- Địa chỉ: Bản B, xã T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Hà Thị Phương T1 tự do tìm hiểu yêu đương, không ai ép buộc ai, không bị ai ép buộc, anh chị tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 17/8/2017 tại UBND phường S, thị xã M, tỉnh Điện Biên. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc, đến khoảng năm 2022 thì anh, chị phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong hôn nhân, tình cảm vợ chồng bị rạn nứt không có hạnh phúc. Khi mẫu thuẫn xảy ra, hai bên gia đình đã hòa giải, nhưng cuộc sống vợ chồng vẫn không cải thiện được, mà ngày càng trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay, xét thấy cuộc sống vợ, chồng không còn hạnh phúc nên anh, chị đề nghị Tòa án công nhận cho anh, chị được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh, chị có với nhau 02 con chung là Phạm Tiến D (sinh ngày 23/11/2007) và cháu Phạm Mạnh H (sinh ngày: 05/04/2014); Nay ly hôn, cả hai vợ chồng thống nhất giao cháu D và cháu H cho chị Hà Thị Phương T1 là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, cho đến khi mỗi cháu đủ 18 tuổi. Các đương sự thoả thuận anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh, chị không có yêu cầu nên Tòa án không xét.
- Về lệ phí việc dân sự: Vợ chồng thoả thuận chị T1 là người nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí việc HNGĐ sơ thẩm.
Ngày 10/06/2024 Tòa án nhân dân huyện Quan Hóa đã tiến hành hoà giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành. Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung; việc không chia tài sản chung; việc chịu lệ phí dân sự sơ thẩm. Sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con. Các đương sự đều yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con của họ. Vì vậy, có đủ điều kiện để công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của các đương sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Phạm Văn T và chị Hà Thị Phương T1.
- - Về con chung: Anh, chị có 02 con chung là Phạm Tiến D (sinh ngày 23/11/2007) và cháu Phạm Mạnh H (sinh ngày: 05/04/2014); giao cháu D và cháu H cho chị Hà Thị Phương T1 là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, cho đến khi mỗi cháu đủ 18 tuổi; anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật .
- Vì quyền lợi mọi mặt của người con, anh T và chị T1 có quyền làm đơn đề nghị thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết và có căn cứ của pháp luật.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên không yêu cầu nên Tòa án không xét.
- - Về các vấn đề khác: Giấy chứng nhận kết hôn số 26 Quyển số 01/2007 ngày 17/08/2007 của UBND phường S, thị xã M, tỉnh Điện Biên hết giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về lệ phí Tòa án: Chị Hà Thị Phương T1 là người nộp lệ phí việc HNGĐ sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo thoả thuận của vợ chồng. Được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí việc HN&GĐ sơ thẩm chị đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006509 ngày 22/05/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Ngô Thị Thanh |
Quyết định số 49/2024/QÐST-HNGĐ ngày 18/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 49/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hon
