Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN VĨNH CỬU

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2024/QĐST-HNGĐ

Vĩnh Cửu, ngày 16 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA

THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 155/2024/TLST-VHNGĐ ngày 27/3/2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1998.
  2. Bà Danh Thị Tuyết N, sinh năm 1998.

Cùng địa chỉ: Tổ A, ấp C, xã V, huyện V, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông T, bà N tự nguyện tìm hiểu, tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện V, tỉnh Đồng Nai và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 30/2020. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian đầu sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hợp, vợ chồng ngày càng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hiểu nhau nên thường xuyên cãi vã lẫn nhau.

Nay ông T, bà N xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không còn đạt được tôi đề nghị Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung: Ông T, bà N khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3]. Về tài sản chung: Ông T, bà N khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về nợ chung: Ông T, bà N khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5]. Về lệ phí việc dân sự: Ông T, bà N mỗi người phải chịu lệ phí theo quy định.

[6]. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Anh Tbà Danh Thị Tuyết N thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Ông T, bà N khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về lệ phí: Ông T, bà N mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) ông T, bà N đã nộp tại biên lai thu số 0009334 ngày 26/3/2024 và biên lai thu số 0009335 ngày 26/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu.
  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Vĩnh Cửu;
  • - Chi cục THA dân sự huyện Vĩnh Cửu;
  • - UBND xã Vĩnh Tân;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Mạnh Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 49/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 49/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà N và ông T yêu cầu TTLH
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger