TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 49/2024/QÐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 11 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397, điểm b Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 2933/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trần Thị T, sinh năm 2000.
- Anh Trần Mạnh H, sinh năm 1986.
Cùng HKTT: thôn E, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam.
Cùng địa chỉ tạm trú: 1B1, tổ A, khu phố A, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngày 15 tháng 11 năm 2023, anh Trần Mạnh H và chị Trần Thị T nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Hồ sơ được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa tiếp nhận giải quyết. Quá trình vận động hòa giải, anh Trần Mạnh H và chị Trần Thị T thống nhất không hòa giải đoàn tụ. Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung vào ngày 03 tháng 01 năm 2024. Anh Trần Mạnh H và chị Trần Thị T có cùng hộ khẩu thường trú tại xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam và hiện cùng cư trú tại phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Anh H, chị T đã có văn bản thỏa thuận lựa chọn Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa giải quyết và đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự. Do đó, đơn yêu cầu của anh Trần Mạnh H và chị Trần Thị T được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung đơn yêu cầu:
Anh Trần Mạnh H và chị Trần Thị T kết hôn với nhau vào năm 2019, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam và được Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 04 ngày 12/02/2019. Anh Trần Mạnh H và chị Trần Thị T có 01 con chung tên Trần Mạnh Gia B, sinh ngày 25/4/2019. Anh Trần Mạnh H và chị Trần Thị T xác định tài sản chung tự thỏa thuận, nợ chung không có.
Trong quá trình chung sống, anh chị thừa nhận hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Anh H và chị T xác định tình cảm không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con chung.
Xét thấy anh H và chị T thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; sự thỏa thuận của anh H và chị T đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ con. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của anh H và chị T.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Trần Mạnh H và chị Trần Thị T.
- - Về con chung: Anh Trần Mạnh H và chị Trần Thị T có 01 con chung tên Trần Mạnh Gia B, sinh ngày 25/4/2019. Ly hôn, anh H, chị T thỏa thuận giao cháu Gia B cho chị T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Tạm thời, anh H không cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Trần Mạnh H không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- - Về tài sản chung: Anh Trần Mạnh H và chị Trần Thị T khai tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- - Về nợ chung: Anh Trần Mạnh H và chị Trần Thị T khai không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Mạnh H và chị Trần Thị T mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0001699 ngày 13/12/2023 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa, anh H và chị T đã nộp đủ lệ phí theo quy định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phú |
Quyết định số 49/2024/QÐST-HNGĐ ngày 11/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 49/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chị Trần Thị Tr và anh Trần Mạnh H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
