Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC

TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 49/2024/QÐST-HNGĐ

Phú Quốc, ngày 03 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 80/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2024, giữa:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hoàng T, sinh năm 1984

HKTT: Tổ D, ấp T, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ: Ấp S, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.

2. Bị đơn: Ông Tô Văn H, sinh năm 1980

HKTT: Tổ 2, ấp Sóc Bế, xã Thanh Phú, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước

Địa chỉ: Ấp 4, xã Cửa Cạn, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hoàng T và anh Tô Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung bà Nguyễn Thị Hoàng T và ông Tô Văn H thống nhất thỏa thuận: Bà T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục người con chung Tô Hoàng K, sinh ngày 31/5/2016 và Tô Hoàng K1, sinh ngày 10/10/2017 đến tuổi trưởng thành (18 tuổi); việc cấp dưỡng nuôi con do vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Vì lợi ích chung về mọi mặt của con khi cần thiết được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Cam kết vợ chồng không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Do hòa giải thành nên án phí xin ly hôn là 150.000 đồng, mỗi bên chịu 75.000 đồng. Chị T tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền án phí của anh H và được khấu trừ vào số tiền đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000007 ngày 27/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc. Chị T được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND tp Phú Quốc;
  • - UBND xã Trung Lập Hạ, Củ Chi, Tp HCM;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Võ Kim Ngân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 49/2024/QÐST-HNGĐ ngày 03/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 49/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger